Home / Đại học - Cao đẳng / Đề tài quản trị kinh doanh / Ứng dụng phương pháp hồi quy đơn để dự báo về sản lượng chè tại công ty TNHH Tân Cương-Thái Nguyên

Ứng dụng phương pháp hồi quy đơn để dự báo về sản lượng chè tại công ty TNHH Tân Cương-Thái Nguyên

Ngày nay công nghệ thông tin đang ngày càng phát triển. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công việc kinh doanh đang rất thịnh hành. Các doanh nghiệp ngày nay đã quá quen thuộc với việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của mình từ những công việc đơn giản hay phức tạp. Thế giới công nghệ vẫn đang thay đổi từng ngày và ngày càng đơn giản hóa mọi công việc, tìm ra giải pháp nhanh nhất cho mọi vấn đề. Để có thể theo kịp thời đại thì bản thân chúng ta phải thay đổi chính mình, phải tạo cho bản thân thích ứng với một thế giới mới, phải không ngừng phát triển bản thân. 1. Lý do chọn đề tài. Chè là loại cây công nghiệp dài ngày được trồng nhiều ở vùng núi phía Bắc và Thái Nguyên. Sản xuất chè trong nhiều năm qua đã đáp ứng được nhu cầu về chè uống cho nhân dân và xuất khẩu đạt hàng chục triệu USD mỗi năm. Tuy có những thời điểm cây chè giá xuống thấp đời sống nhân dân trồng chè gặp nhiều khó khăn nhưng tổng thể cây chè vẫn giữ được vị trí quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân và góp phần tạo nên việc làm tăng thu nhập cho người nông dân trung du miền núi, vùng cao, vùng xa và góp phần bảo vệ môi môi sinh. Vì vậy để đạt sản lượng chè cao là vấn đề đang được coi trọng thúc đẩy tăng trưởng nền nông nghiệp nói riêng và nên kinh tế của nước ta nói chung. Xuất phát từ lý trên e chọn đề tài “Ứng dụng phương pháp hồi quy đơn để dự báo về sản lượng chè tại công ty TNHH Tân Cương-Thái Nguyên “. Để dự báo về sản lượng chè mà công ty Tân Cương đã đạt được trong năm qua nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất phát triển ngành chè. Mục tiêu và nhệm vụ nghiên cứu. Trên cơ sở từ việc đánh giá phân tích thực trạng sản lượng của ngành chè Tân Cương trong những năm qua để từ đó đề xuất những giải pháp nhằm phát triển ngành chè tốt hơn so với các địa phương khác. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Về đối tượng nghiên cứu: đề tài mang đến cái nhìn tổng quan về việc dự báo về sản lượng chè trong doanh nghiệp và ứng dụng công nghệ thông tin phương pháp hồi quy đơn trong doanh nghiệp.
5. 5 Về phạm vi nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu về phương pháp hồi quy đơn để dự báo về sản lượng chè, tiến hành khảo sát và mô tả bài toán tại công ty TNHH Tân Cương-Thái Nguyên , từ đó tìm hiểu khái quát về dự báo sản lượng của công ty để đưa ra được chương trình dự báo tối ưu các hoạt động của công ty. 2. Phương pháp nghiên cứu Khảo sát thực tế về sản lượng chè tại công ty TNHH Tân Cương-Thái Nguyên. Trên cơ sở đó Ứng dụng phương pháp hồi quy đơn và kết hợp với những hiểu biết về Excel để xây dựng dự báo về sản lượng chè tại công ty TNHH Tân Cương-Thái Nguyên. Em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy nhiệt tình của thầy Mai Ngọc Anh và cô Đàm Thị Phương Thảo đã tạo điều kiện giúp đỡ e hoàn thành chương trình này. Trong quá trìnhtìm hiểuvà thực hiệnem cònnhiềuthiếusót. Vì vậy, em mong có ýkiến đónggóp của thầy cô để chương trình em hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn ! Thái Nguyên, ngày 28tháng 3 năm 2016 Sinh Viên Ngọc Thị Đào
6. 6 Chương 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHƯƠNG PHÁP HỒI QUY TUYẾN TÍNH ĐỂ DỰ BÁO VỀ SẢN LƯỢNG CHÈ. 1.1 Khái quát về cây chè và sản lượng chè Thái Nguyên. Chè là cây công nghiệp lâu năm, có nhiệm kỳ kinh tế dài, mau cho sản phẩm, hiệu quả kinh tế cao và ổn định. Cây chè trồng một lần có thể thu hoạch từ 30 – 40 năm hoặc lâu hơn, tùy thuộc vào điều kiện chăm sóc của con người. Chè là cây trồng mà sản phẩm của nó có giá trị hàng hóa và giá trị xuất khẩu cao, thị trường tiêu dùng ổn định, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm ngày càng cao. Giá trị chè trên thị trường quốc tế trong những năm gần đây khá ổn định, bình quân từ 1200 – 1900 USD/ tấn chè đen và từ 200 – 300 USD/ tấn chè xanh, chè vàng. Chè là cây trồng không tranh chấp về đất đai với cây lương thực, trồng chè có tác dụng phủ đất trống, đồi trọc, chống xói mòn. Phát triển mạnh cây chè ở vùng trung du miền núi có tác dụng thu hút và điều hòa lao động trong phạm vi cả nước. Cây chè góp phần công nghiệp hóa sản xuất nông nghiệp ở vùng cao, giúp cho trung du miền núi tiến kịp miền xuôi về kinh tế – xã hội. Trong đó tỉnh Thái Nguyên có diện tích trồng chè gần 18.000 ha, đứng thứ 2 trong cả nước, năng suất chè búp tươi bình quân đạt gần 100 tạ/ha, sản lượng gần 200.000 tấn. 1.1.1 Một số vấn đề lý luận về dự báo kinh tế xã hội. Khái niệm dự báo đã hình thành từ đầu những năm 60 của thế kỉ 20. Khoa học dự báo với tư cách một ngành khoa học độc lập có hệ thống lí luận, phương pháp luận và phương pháp hệ riêng nhằm nâng cao tính hiệu quả của dự báo. Người ta thường nhấn mạnh rằng một phương pháp tiếp cận hiệu quả đối với dự báo là phần quan trọng trong hoạch định. Khi các nhà quản trị lên kế hoạch, trong hiện tại họ xác định hướng tương lai cho các hoạt động mà họ sẽ thực hiện. Bước đầu tiên trong hoạch định là dự báo hay là ước lượng nhu cầu tương lai cho sản phẩm hoặc dịch vụ và các nguồn lực cần thiết để sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ đó. Phân tích và dự báo ngắn hạn các chỉ tiêu cơ bản của nền kinh tế là một trong những nhiệm vụ quan trọng. Chính thông qua công tác này có thể theo dõi sát sao tình hình kinh tế, hiểu rõ cơ chế hoạt động và
7. 7 những mối quan hệ trong nền kinh tế, từ đó dự báo được những khả năng phát triển có thể và đề xuất những chính sách kinh tế ngắn hạn có hiệu quả phục vụ công tác điều hành kinh tế theo mục tiêu của Chính phủ. Tại các nước công nghiệp và nhiều nước đang phát triển, quá trình xây dựng các mô hình đã được thực hiện thường xuyên từ nhiều thập kỷ; các mô hình ngày càng được chuẩn hóa, hình thành nên nhiều mô hình chuẩn và được lưu trữ trong máy tính để mỗi khi Chính phủ muốn áp dụng các chính sách mới thì tiến hành thử nghiệm trên máy, từ đó lựa chọn được những giải pháp tối ưu để áp dụng trong thực tế, hoặc mỗi khi có những thay đổi trong môi trường kinh tế quốc tế thì cũng có thể sử dụng mô hình để phân tích ảnh hưởng của chúng tới nền kinh tế và giúp lựa chọn những quyết sách cần thiết. Như vậy “ dự báo là khoa học nghệ thuật tiên đoán những việc sẽ xảy ra trong tương lai , trên cơ sở phân tích khoa học về các dữ liệu đã thu thập được”. 1.1.2. Khái niệm về dự báo kinh tế xã hội Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của các ngành khoa học khác nhau, dự báo đã ra đời và phát triển. Ngày nay, dự báo được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực khoa học – kỹ thuật, kinh tế – chính trị – xã hội với nhiều loại và phương pháp dự báo khác nhau. Dự báo kinh tế xã hội là sự phán đoán có căn cứ khoa học về những trạng thái có thể đạt tới trong tương lai của đối tượng nghiên cứu hoặc về những cách thức và thời hạn đạt được những mục tiêu và hiệu quả nhất định. Do dự báo chỉ cho chúng ta những thông tin có thể có trong tương lai nên nó mang một số đặc điểm riêng biệt: Thứ nhất, để nghiên cứu một hiện tượng kinh tế xã hội, dự báo có nhiều phương pháp khác nhau, mỗi phương pháp đều có ưu, nhược điểm riêng. Thứ hai, dự báo mang tính xác xuất, nghĩa là nó có một độ tin cậy nhất định và không phải lúc nào kết quả dự báo cũng chính xác. Đặc điểm này xuất phát từ đặc điểm thứ nhất là có nhiều phương pháp khác nhau cùng nghiên cứu về một hiện tượng nên có những kết quả khác nhau. Thứ ba, dự báo mang đặc điểm của dãy số tiền sử, tuân theo quy luật biến động của dãy số tiền sử. Dãy số này có đặc điểm gì và biến động như thế nào thì trong tương lai vẫn có thể biến động như vậy (thay đổi không đáng kể). 1.1.3. Các nguyên tắc của dự báo kinh tế xã hội Cơ sở lý luận của dự báo kinh tế – xã hội là lý luận Mác – Lê nin về sự phát triển xã hội. Nhận thức tính khách quan và khả năng nhận thức các quy luật phát triển
8. 8 kinh tế – xã hội là nội dung cơ bản của dự báo. Phân tích chất lượng và quy mô của các hiện tượng kinh tế – xã hội hiện thực, phát hiện những điều kiện khách quan, những nhân tố và xu hướng phát triển, lý luận tái sản xuất mở rộng có ý nghĩa hàng đầu đối với dự báo các hiện tượng kinh tế – xã hội. Đề cập đến những yếu tố cơ bản của tái sản xuất (lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất), tốc độ và các nhân tố tăng trưởng kinh tế, lý luận tái sản xuất tạo ra cơ sở phương pháp luận để hình thành các nguyên tắc của dự báo kinh tế – xã hội. a. Nguyên tắc liên hệ biện chứng Các hiện tượng kinh tế – xã hội có liên hệ biện chứng với nhau. Những mối liên hệ đó có thể rất khác nhau: bản chất và không bản chất, cố định và tạm thời, trực tiếp và gián tiếp, tất nhiên và ngẫu nhiên, nguyên nhân và kết quả… Nguyên tắc liên hệ biện chứng tạo ra công cụ phương pháp luận rất có hiệu quả để giải thích, phân tích đúng đắn và dự báo các hiện tượng kinh tế – xã hội. Vận dụng nguyên tắc này có nghĩa là trong phân tích và dự báo không thể không tính đến những mối liên hệ tồn tại giữa sự phát triển lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, giữa các ngành, các thành phần kinh tế, những quan hệ quốc tế và những mối liện hệ khác nữa. Nguyên tắc liên hệ biện chứng đòi hỏi khi tiến hành dự báo các hiện tượng kinh tế xã hội phải có quan điểm đồng bộ, nghĩa là phải tính đến mối liên hệ giữa các hiện tượng kinh tế với các vấn đề về chính trị, pháp luật, dân số và các quan hệ xã hội khác. Nguyên tắc liên hệ biện chức đòi hỏi phải xem xét mọi hiện tượng kinh tế trong những điều kiện cụ thể có tính đến sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các mặt của hiện tượng kinh tế – xã hội. Vận dụng nguyên tắc liên hệ biện chứng đòi hỏi phải có quan điểm hệ thống trong phân tích hiện thực kinh tế. Theo quan điểm hệ thống, bất cứ một hiện tượng kinh tế – xã hội nào cũng là một hệ thống có liên hệ với các hiện tượng kinh tế – xã hội khác, gồm nhiều phần tử và phân hệ, trong đó nổi lên các quan hệ chính – phụ, nhân – quả, có tính quyết định của hệ thống. Các phân hệ không những phục tùng hệ thống, mà còn có tính độc lập tương đối, có những nhiệm vụ và mục tiêu riêng, phục tùng mục tiêu cuối cùng của hệ thống. b. Nguyên tắc tính kế thừa lịch sử Các hiện tượng và quá trính kinh tế – xã hội vận động và phát triển không ngừng theo thời gian và không gian từ thấp đến cao, từ giản đơn đến phức tạp

 

MÃ TÀI LIỆU: 0001

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, VIETELPAY, CHUYỂN KHOẢN
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Đăng nhập Vietel Pay
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

 

About admin

Check Also

Đề tài: Thẩm định giá bất động sản bằng phương pháp sánh, HAY

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Khi đề cập đến sự …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *