Home / Đại học - Cao đẳng / Đề tài quản trị kinh doanh / Tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Thương mại Lam Giang

Tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Thương mại Lam Giang

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấpthiết của đề tài Trong nền kinh tế thị trường, trong thời kỳ đất nước tham gia hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam phải đương đầu với rất nhiều vấn đề khó khăn, thách thức. Một trong những thách thức lớn đối với mỗi doanh nghiệp chính là vấn đề về vốn.Vốn là chìa khóa, là phương tiện để biến các ý tưởng kinh doanh thành hiện thực, công tác quản trị vốn quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Vì vậy tăng cường công tác quản trị vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng là mục tiêu phấn đấu lâu dài của mỗi doanh nghiệp. Trên thực tế nhiều doanh nghiệp đã có phương thức, biện pháp quản trị vốn một cách năng động có hiệu quả, phù hợp với yêu cầu đòi hỏi của cơ chế quản lý mới. Song đã có không ít những doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn, không những không huy động phát triển tăng thêm nguồn vốn mà còn lâm vào tình trạng mất dần vốn do công tác quản trị vốn thiếu chặt chẽ, kém hiệu quả, vi phạm các quy định trong thanh toán… Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Lam Giang là một doanh nghiệp thương mại với tỷ lệ vốn lưu động chiếm 100% tổng vốn kinh doanh, có ảnh hưởng quyết định đến quá trình hoạt động kinh doanh. Trong những năm gần đây, kết quả kinh doanh khá tốt mặc dù ngành kinh doanh của công ty gặp rất nhiều khó khăn. Hiện nay công ty đang mở rộng quy mô vốn, mở rộng sang lĩnh vực sản xuất. Vì vậy công tác quản trị vốn lưu động càng phải được chú trọng và là vấn đề cấp thiết, trọng yếu của công ty. Xuất phát từ tình hình thực tế ở CTCP Đầu tư và Thương mại Lam Giang và nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp mà em chọn đề tài “Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng
9. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Trịnh Anh Trung Lớp: CQ50/11.072 cường công tác quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Lam Giang” là đề tài rất cần thiết đối với công ty trong giai đoạn mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh hiện nay. 2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu – Đối tượng nghiên cứu: Vốn lưu động và công tác quản trị vốn lưu động. – Luận văn được viết nhằm ba mục đích cơ bản sau: + Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản liên quan đến vốn lưu động và công tác quản trị vốn lưu động. + Cung cấp thông tin về công tác quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Lam Giang . + Đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Lam Giang. 3. Phạm vi nghiên cứu Tình hình quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Lam Giang từ 31/12/2013 đến 31/12/2015. 4. Phương pháp nghiên cứu – Phương pháp so sánh truyền thống: + So sánh bằng số liệu tuyệt đối: để thấy được sự biến động về khối lượng, quy mô của các hạng mục qua các thời kỳ. + So sánh bằng số liệu tương đối: để thấy được tốc độ phát triển về mặt quy mô qua các thời kỳ, các giai đoạn khác nhau. – Phương pháp sử dụng các hệ số tài chính: Hệ số tài chính được tính bằng cách đem so sánh trực tiếp một chỉ tiêu này với một chỉ tiêu khác để thấy mức độ ảnh hưởng, vai trò của các yếu tố, chỉ tiêu này đối với chỉ tiêu, yếu tố khác. – Phương pháp đồ thị, biểu đồ:
10. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Trịnh Anh Trung Lớp: CQ50/11.073 Bằng hình ảnh, tính chất của đồ thị, biểu đồ ta thấy được sự biến động, cơ cấu, vai trò của các khoản mục và từ đó phân tích mối quan hệ, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới các chỉ tiêu phân tích. 5. Kết cấu luận văn tốt nghiệp Nội dung luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm ba chương: Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp Chương 2 : Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Lam Giang Chương 3: Cácgiải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Lam Giang Mặc dùđã hết sức cố gắng, song do trình độ nhận thức và lý luận còn hạn chế, thời gian tìm hiểu và thực tập có hạn, vì vậy đề tài nghiên cứu chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, Ban lãnh đạo Công ty để đề tài của em hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo: ThS.NCS Nguyễn Tuấn Dương cùng toàn thể các cô chú, anh chị trong Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Lam Giang đã giúp em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này.
11. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Trịnh Anh Trung Lớp: CQ50/11.074 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 1.1.1.1.Khái niệm vốn lưu động Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản là sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Để có được các yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định, phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh, gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy, có thể nói: Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư và sử dụng vào hoạt động SXKD nhằm mục đích thu lợi nhuận. Do quá trình SXKD của doanh nghiệp diễn ra một cách thường xuyên, liên tục, nên vốn kinh doanh của doanh nghiệp cũng không ngừng vận động, chuyển đổi hình thái biểu hiện, tạo ra sự tuần hoàn và chu chuyển vốn. Dựa theo đặc điểm luân chuyển của vốn kinh doanh, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành vốn cố định và vốn lưu động. Nếu vốn cố định là số vốn đầu tư để xây dựng hoặc mua sắm các tài sản cố định (TSCĐ) sử dụng trong SXKD, là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ, thì vốn lưu động là số vốn tiền tệ ứng trước để mua sắm, hình thành các tài sản lưu động (TSLĐ) dùng trong SXKD, là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ. Căn cứ vào phạm vi sử dụng, TSLĐ của doanh nghiệp thường được chia thành 2 bộ phận: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông. TSLĐ sản xuất bao gồm các loại như nguyên liệu chính, vật liệu phụ, các nhiên liệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất và các

 

MÃ TÀI LIỆU: 6494

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY

 

 

About Trang web mặc định

Check Also

Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại Thinh Vượng

LỜI MỞ ĐẦU 1, Tính cấpthiết của đề tài Khi xã hội ngày càng phát …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

ZALO 0932091562