Breaking News
Home / Luận án Tiến sĩ / Sự kiến tạo văn hóa cộng đồng của khu đô thị mới ở Hà Nội, HAY

Sự kiến tạo văn hóa cộng đồng của khu đô thị mới ở Hà Nội, HAY

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Từ những thập niên đầu của thời kỳ Đổi mới, Hà Nội đã từng bước hình thành các khu đô thị mới (KĐTM). Trong một thời gian ngắn (1994 – 2019), nhiều KĐTM ra đời đã ít nhiều làm thay đổi diện mạo của Thủ đô Hà Nội hơn ngàn năm tuổi. Sự phát triển mạnh mẽ của các KĐTM ở Hà Nội đã đáp ứng nhu cầu nhà ở của người dân, phù hợp với xu hướng phát triển của một đất nước đang tích cực chuyển mình trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH), đô thị hóa và hội nhập quốc tế. Tuy vậy, có người cho rằng quá trình đô thị hóa đồng thời là quá trình làm suy giảm tính cộng đồng trong cư dân đô thị. Con người đô thị trở nên cô đơn, vô cảm giữa đám đông, trở thành con người chức năng. Đô thị giống như một khách sạn khổng lồ – chỗ nghỉ qua đêm của hàng nghìn, hàng vạn con người xa lạ với nhau. Ở nước ta, việc hình thành những KĐTM gây ra hiện tượng tăng dân số cơ học nhanh chóng, tạo nên những áp lực mới về giao thông đô thị, công trình công cộng: trường học, bệnh viện, khu vui chơi giải trí… Cùng với đó, việc người dân bốn phương về sống chung tại một địa điểm tụ cư mới, việc chuyển đổi lối sống, nếp sinh hoạt của người dân cũng đặt ra nhiều thách thức ở KĐTM. Trong bài viết Quản lý đời sống văn hóa các KĐTM ở Hà Nội, tác giả Lê Thị Hương Huệ nhận định: “Đặc trưng của văn hóa đô thị là tôn trọng tính cá nhân, dân chủ và nhân quyền. Vì vậy, sinh hoạt văn hóa cộng đồng (VHCĐ) rất dễ rơi vào tình trạng đèn nhà ai nhà ấy rạng, các hoạt động văn hóa rời rạc, không gắn kết” [34, tr.47]. Nhận định đó khiến nghiên cứu sinh (NCS) băn khoăn và mong muốn tìm hiểu VHCĐ tại các KĐTM của Hà Nội diễn ra như thế nào? Mặt khác, việc nhận thức đúng đắn về VHCĐ, vai trò của VHCĐ trong nâng cao chất lượng sống của người dân, phát triển kinh tế – xã hội (KT – XH) cũng là một trong những yêu cầu đặt ra hiện nay. Việc nghiên cứu sự kiến tạo VHCĐ của KĐTM tại Hà Nội là một trong những vấn đề mang tính lý luận và thực tiễn ở Việt Nam hiện nay. Đây cũng là vấn đề đặt ra với những người làm công tác nghiên cứu lý luận và hoạch định chiến lược phát triển văn hóa – xã hội ở nước ta. Vì vậy, NCS chọn đề tài “Sự kiến tạo văn hóa cộng
8. 2 đồng của khu đô thị mới ở Hà Nội (nghiên cứu trường hợp Mỹ Đình – Mễ Trì và Việt Hưng)” làm nội dung nghiên cứu của luận án này. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục đích: Nghiên cứu và làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về sự kiến tạo VHCĐ của KĐTM ở Hà Nội hiện nay, góp phần vào việc nâng cao đời sống văn hóa cư dân đô thị trong quá trình CNH, HĐH và đô thị hóa ở nước ta. 2.2. Nhiệm vụ: – Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến sự kiến tạo VHCĐ của KĐTM ở Hà Nội; – Làm rõ những vấn đề lý luận về sự kiến tạo VHCĐ; – Khảo sát sự kiến tạo VHCĐ của KĐTM ở Hà Nội; – Nhận diện những yếu tố tác động, vấn đề đặt ra và bàn luận về giải pháp kiến tạo VHCĐ của KĐTM. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3.1. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sự kiến tạo VHCĐ của KĐTM ở Hà Nội giai đoạn hiện nay. 3.2. Phạm vi nghiên cứu: – Về nội dung nghiên cứu: Triển khai nội dung nghiên cứu đề tài luận án trên hai phương diện: kiến tạo các yếu tố VHCĐ nội tại và các yếu tố VHCĐ ngoại tại của KĐTM ở Hà Nội hiện nay. Trong đó, các yếu tố VHCĐ nội tại thể hiện các mối quan hệ của các chủ thể trong không gian (phạm vi) của KĐTM. Các yếu tố VHCĐ ngoại tại thể hiện các mối quan hệ của các chủ thể KĐTM với các cộng đồng bên ngoài KĐTM, cộng đồng mạng xã hội, các yếu tố VHCĐ “mở” của KĐTM. – Về không gian nghiên cứu: Tập trung khảo sát chủ yếu tại hai KĐTM là Mỹ Đình – Mễ Trì và Việt Hưng. Hai KĐTM này hình thành trong những năm đầu của thế kỷ XXI, trên địa bàn hành chính huyện chuyển thành quận. Hai KĐTM này đã làm thay đổi diện mạo của vùng đất ven đô. Vì vậy, sự kiến tạo VHCĐ ở đây có nhiều điểm đặc trưng, vừa mang tính hiện đại, vừa là nơi chuyển đổi mô hình VHCĐ từ làng xã sang đô thị.
9. 3 – Về thời gian nghiên cứu: Tiến hành nghiên cứu sự kiến tạo VHCĐ của hai KĐTM Mỹ Đình – Mễ Trì và Việt Hưng từ năm 2006 đến 2019. Đây là khoảng thời gian người dân chuyển đến sinh sống và hình thành cộng đồng mới. 4. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4.1. Cơ sở phương pháp luận Luận án được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của học thuyết mác-xít, thể hiện ở: (1) Tính quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội: Trên cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại, sinh kế mới, quan hệ xã hội mới, người dân sống trong KĐTM sẽ dần hình thành đời sống văn hóa mới của cộng đồng dân cư ở đây; (2) Về các mối quan hệ phổ biến: Các mối quan hệ tất yếu khách quan từ trong truyền thống và đời sống hiện đại; các mối quan hệ bên trong và bên ngoài của cư dân tại KĐTM ở Hà Nội sẽ tác động và chi phối lẫn nhau, dẫn đến sự kiến tạo VHCĐ của KĐTM. Luận án cũng dựa trên các quan điểm lý thuyết về kiến tạo văn hóa ở các đô thị của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. 4.2. Phương pháp nghiên cứu Trên cơ sở phương pháp luận nghiên cứu trên, luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: 4.2.1. Phương pháp tiếp cận liên ngành Văn hóa là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học xã hội và nhân văn như triết học, nhân học, sử học, dân tộc học, tâm lý học, đạo đức học, nghệ thuật học… Các nghiên cứu của nhiều nhà khoa học cho thấy văn hóa học vừa là khoa học độc lập, vừa là khoa học liên ngành gắn với các ngành khoa học xã hội và nhân văn khác. Tác giả Trần Ngọc Thêm cho rằng: văn hóa học là khoa học mang tính tổng quát. Nó nằm ở giao điểm của các ngành khoa học xã hội và nhân văn. Hay nói một cách khác, văn hóa học là một chuyên ngành không chuyên ngành, hậu chuyên ngành. Cũng như văn hóa, VHCĐ là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học xã hội và nhân văn khác nhau. Hơn nữa, đề tài “Sự kiến tạo VHCĐ của KĐTM ở Hà Nội (nghiên cứu trường hợp Mỹ Đình – Mễ Trì và Việt Hưng)” nằm trên ranh giới của

 

 

MÃ TÀI LIỆU:0918

PHÍ TÀI LIỆU: 50.000

  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY


Notice: Undefined index: hide_title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 26

Notice: Undefined index: title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 28

 

 

About Trang web mặc định

Check Also

Luận án: Nghiên cứu tư liệu Hán Nôm về khuyến học của Nghệ An

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong lịch sử phát triển giáo …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *