Home / Luận văn thạc sĩ / Luận văn thạc sĩ ngành QTKD / Nâng cao chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn 9 ĐIỂM

Nâng cao chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn 9 ĐIỂM

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Việt Nam có đặc thù là một nƣớc nông nghiệp với 69,9% dân số sống ở khu vực nông thôn, lao động nông thôn (LĐNT) chiếm 69,3% toàn lực lƣợng lao động (LLLĐ). Mặc dù LĐNT chiếm ƣu thế vƣợt trội về số lƣợng trong cơ cấu lao động (LĐ) cả nƣớc, nhƣng chất lƣợng lại rất thấp; tính đến năm 2014, LĐNT từ 15 tuổi trở lên qua đào tạo chỉ chiếm 11,2% và LĐNT trong độ tuổi LĐ qua đào tạo chỉ chiếm 12% (Tổng cục Thống Kê, 2016). Nhìn một cách tổng thể, Nguyễn Tiến Dũng và cs. (2014) cho rằng: “Chất lƣợng nguồn nhân lực ở nông thôn thấp hơn nhiều so với chất lƣợng chung của cả nƣớc và thấp hơn nhiều so với nhân lực nông thôn của các nƣớc trong khu vực” Trong khi đó, với xu thế mở cửa hội nhập ngày càng mạnh mẽ tạo ra sức cạnh tranh trên thị trƣờng lao động (TTLĐ); việc xác định mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại đòi hỏi nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu LĐ nông nghiệp, nông thôn; đặc biệt là tình trạng “Việt Nam đã rơi vào bẫy thu nhập trung bình” (Kenichi Ohno và Lê Hà Thanh, 2015) mà một trong những nguyên nhân chính của hiện tƣợng này là do chất lƣợng nguồn nhân lực thấp dẫn đến năng suất LĐ không cao… những hiện tƣợng trên đã đặt ra vấn đề là cần phải nhanh chóng nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, trong đó cần tập trung vào việc ĐTN cho LĐNT theo định hƣớng lựa chọn nghề đào tạo phù hợp và nâng cao chất lƣợng đào tạo. Tuy nhiên, sau một thời gian chú trọng đầu tƣ các nguồn lực để thúc đẩy phát triển hoạt động ĐTN cho LĐNT trên diện rộng với nhiều chủ trƣơng, chính sách khác nhau; đặc biệt là việc xây dựng và triển khai Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” (Thủ tƣớng Chính phủ, 2009b) thì số lƣợng LĐNT qua đào tạo đã tăng, nhƣng chất lƣợng đào tạo nghề (CLĐTN) cho LĐNT còn rất nhiều bất cập, hạn chế. Theo Nguyễn Văn Đại (2012), “CLĐTN tuy có đƣợc nâng lên nhƣng so với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội theo hƣớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá vẫn còn thấp”; “ngƣời LĐ phải mất nhiều thời gian mới tiếp cận đƣợc yêu cầu của cơ sở sử dụng LĐ”; ngoài ra, CLĐTN cho LĐNT cũng chƣa đồng đều trên phạm vi cả nƣớc (Bộ LĐ-TB&XH, 2016). Nhƣ vậy, vấn đề
22. 2 bất cập, hạn chế trong ĐTN cho LĐNT tại Việt Nam hiện nay chính là đào tạo chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của TTLĐ; do đó, LĐNT sau khi đƣợc ĐTN vẫn gặp khó khăn trong tìm kiếm việc làm, cải thiện thu nhập và tự tạo việc làm. Nam Định là một tỉnh nông nghiệp thuộc khu vực Nam đồng bằng Sông Hồng có dân số là 1,846 triệu ngƣời, trong đó có 81,8% dân số sống ở khu vực nông thôn; LĐNT chiếm 82,83% tổng LLLĐ của tỉnh; lực lƣợng LĐNT đang làm việc trong các ngành kinh tế qua đào tạo khu vực nông thôn chỉ chiếm 11,05% (Cục Thống kê tỉnh Nam Định, 2015). Tỷ lệ LĐNT qua đào tạo thấp đã phần nào ảnh hƣởng tới việc đạt đƣợc các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh đã đề ra. Do đó, ĐTN cho LĐNT là một lựa chọn vừa sức nhằm nâng cao tỷ lệ LĐNT qua đào tạo bởi yêu cầu đầu vào cho quá trình đào tạo không quá cao; bên cạnh đó, việc Chính phủ ban hành Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 đã tiếp sức cho hoạt động ĐTN cho LĐNT phát triển mạnh mẽ hơn. Tuy nhiên, sau hơn 5 năm triển khai hoạt động ĐTN cho LĐNT tại Nam Định cho thấy các chính sách ƣu đãi đã khuyến khích LĐNT tích cực đăng ký học nghề, số lƣợng LĐNT qua ĐTN đã tăng đáng kể giúp nâng cao tỷ lệ LĐNT qua đào tạo; nhƣng CLĐTN ở một số nghề chƣa đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trƣờng (UBND tỉnh Nam Định, 2013), phần lớn LĐNT qua ĐTN vẫn gặp rất nhiều khó khăn trong tìm kiếm việc làm do chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu từ phía ngƣời sử dụng LĐ; mức thu nhập của những ngƣời có việc làm còn thấp; khả năng tự tạo việc làm của LĐNT sau ĐTN cũng rất hạn chế, đã có nhiều LĐNT sau khi tốt nghiệp tự tổ chức sản xuất nhƣng không mang lại hiệu quả, thậm chí là thất bại. Thời gian qua, đã có một số công trình nghiên cứu có liên quan đƣợc công bố; cụ thể nhƣ: i) Mạc Văn Tiến (2010) với công trình nghiên cứu “Phát triển dạy nghề hiện đại hội nhập với khu vực và thế giới”, nghiên cứu đã khẳng định đƣợc tầm quan trọng của hoạt động ĐTN trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế; đồng thời cũng đã đề ra đƣợc định hƣớng phát triển hoạt động ĐTN tại Việt Nam với mục tiêu mở rộng quy mô gắn với yêu cầu về đảm bảo chất lƣợng đào tạo. ii) Đặng Kim Sơn (2008) với công trình nghiên cứu “Phát triển nguồn nhân lực nông thôn Việt Nam thực trạng và giải pháp”, nghiên cứu khẳng định để mở rộng ĐTN cho LĐNT một cách có chất lƣợng cần cải tiến hệ thống cơ sở dạy nghề (CSDN) của Nhà nƣớc đáp ứng đúng nhu cầu thị trƣờng; xây dựng hệ thống CSDN tại địa phƣơng gắn với nhu cầu sử dụng LĐ; xã hội hoá

 

MÃ TÀI LIỆU: 7358

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY


Notice: Undefined index: hide_title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 26

Notice: Undefined index: title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 28

 

 

About hien

Check Also

Đề tài: Hoạt động logistic trong dịch vụ kho công ty Tân Cảng, HAY

LỜI MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Cơ chế thị trường và xu …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *