Home / Luận văn thạc sĩ / Luận văn thạc sĩ ngành QTKD / Mẫu báo cáo thực tập ngành quản trị kinh doanh -đại học Bình Dương

Mẫu báo cáo thực tập ngành quản trị kinh doanh -đại học Bình Dương

MẪU BÁO CÁO THỰC TẬP QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG I MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ THỰC TẬP 1. Mục đích: – Vận dụng một phần kiến thức đã học để tập sự giải quyết các vấn đề kinh tế phát sinh từ thực tiễn. – Quan sát và học hỏi từ các mối quan hệ kinh tế – xã hội để chuẩn bị cho sự độc lập làm việc của mình sau khi ra trường. Ngành Quản trị kinh doanh: Qua đợt thực tập sinh viên nắm được các kiến thức quản trị kinh doanh được vận dụng trong thực tiễn, đối chiếu so sánh với các lý thuyết đã được trang bị trên giảng đường, qua đó củng cố và nâng cao trình độ chuyên môn. Ngành Kế toán: Qua đợt thực tập giúp sinh viên nhận thức đầy đủ vai trò của kế toán, tin học trong kế toán, nắm được quy trình công việc cũng như bổ sung kiến thức thực tế cho lý luận đã học ở trường. Thực tập là tập sự công việc kế toán tài chính, kế toán quản trị, hệ thống thông tin kế toán ở một đơn vị thực tế, nhằm trang bị cho sinh viên sắp tốt nghiệp các kỹ năng của ngành nghề kế toán. 2. Nhiệm vụ thực tập của sinh viên: – Tuân thủ nội quy thực tập của Trường Đại học Bình Dương (nêu ở mục II) và nội quy làm việc của đơn vị nơi sinh viên đến thực tập. – Hoàn thành báo cáo thực tập đúng thời hạn quy định. II NỘI QUY THỰC TẬP Trong thời gian thực tập sinh viên phải tuân thủ nội quy thực tập như sau: – Sinh viên phải nghiêm chỉnh chấp hành nội quy của đơn vị thực tập.
2. – Sinh viên phải chấp hành sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn thực tập và thực hiện đầy đủ những công việc do đơn vị thực tập phân công. – Sinh viên phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn và không được tự ý đổi giảng viên hướng dẫn thực tập. III THỜI GIAN THỰC TẬP Từ ngày ….. đến ngày ….. (theo quy định thông báo nhà trường thường là 10 tuần) Tuần đầu tiên: Học viên liên hệ và thông báo cho giảng viên hướng dẫn về địa điểm thực tập. Muộn nhất đến hết tuần thứ 2: SV thực hiện PHẦN 1 theo đúng nội dung hướng dẫn ở mục IV [phải nộp và được giảng viên thông qua]. Song song chờ sửa PHẦN 1, thực hiện làm PHẦN 2 Muộn nhất đến hết tuần thứ 4: Làm xong PHẦN 2 nộp giảng viên thông qua. Song song nhận bài tập của PHẦN 3 để thực hiện Muộn nhất đến hết tuần thứ 8: Nộp TOÀN BỘ BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP GỒM CẢ 3 PHẦN đến giảng viên hướng dẫn cho nhận xét lần cuối Muộn nhất đến hết tuần thứ 9: Nộp bản chính thức cho cơ quan thực tập để xin ý kiến nhận xét. Muộn nhất đến hết tuần thứ 10: Sinh viên nộp BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP bảng chính về giảng viên hướng dẫn chấm điểm. Muộn nhất đến hết tuần thứ 10: Giảng viên nộp bảng điểm về Phòng Đào tạo.
3. SINH VIÊN PHẢI THƯỜNG XUYÊN LIÊN HỆ VỚI GIẢNG VIÊN, LIÊN HỆ MUỘN GIẢNG VIÊN CÓ THỂ TỪ CHỐI HƯỚNG DẪN IV NỘI DUNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH (bao gồm Quản trị doanh nghiệp; Quản trị ngoại thương; Quản trị Marketing ) Trong thời gian thực tập sinh viên phải hoàn thành chuyên đề gồm 04 PHẦN: PHẦN 1 : ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.Lịch sử hình thành [ nêu các mốc quan trọng trong phát triển công ty ; Loại hình doanh nghiệp; Quy mô kinh doanh; Quy mô vốn; nhân sự] 1.2.Bộ máy tổ chức của công ty [ Có nhận xét Bộ máy của công ty có đáp ứng yêu cầu phát triển trong điều kiện hội nhập kinh tế không ?ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ CỦA BỘ MÁY QUẢN LÝ HIỆN TẠI ] 1.3.Tình hình nhân sự; đánh giá sự đáp ứng với tính hình kinh doanh hiện nay [ có biểu bảng ; có nhận xét đánh giá ưu, nhược ] 1.4.Doanh số [có biểu bảng; có nhận xét đánh giá ưu, nhược ] 1.5.Địa bàn kinh doanh ( thị trường của công ty trong và ngoài nước ) [ có biểu bảng ; có nhận xét đánh giá ưu, nhược ] 1.6.Phương thức kinh doanh trong và ngoài nước [ Có biểu bảng nêu tình hình áp dụng các phương thức kinh doanh : tự doanh; gia công ; tạm nhập tái XK….] 1.7. Tình hình Tài chính của doanh nghiệp [ có biểu bảng ; có nhận xét đánh giá ưu, nhược ] 1.8.Khả năng cạnh tranh trong và ngoài nước của doanh nghiệp (tình hình cạnh tranh so vỚi đối thủ trong và ngoài nước ra sao ? cạnh tranh hay kém cạnh tranh hơn
4. về chất lượng hàng hóa ( hoặc dịch vụ ? ) ; về mẫu mã, tính đa dạng của sản phẩm (hoặc dịch vụ )? hay cạnh tranh về giá) 1.9. Phân tích SWOT của doanh nghiệp ( S- Điểm mạnh, thành công trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ; W- Điểm yếu kém , tồn tại trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ; O – Cơ hội, những yếu tố thuận lợi doanh nghiệp có thể nắm bắt ; T- Những thách thức, khó khăn gây trở ngại cho hoạt động của doanh nghiệp) 1.10. Định hướng phát triển của công ty trong những năm tới. Chú ý khi làm phần 1: • Số liệu phải mới và liên tục 2013, 2014, 2015 đến sáu tháng đầu năm 2016. • Tư liệu phải phản ánh trung thực tính hình kinh doanh của công ty. PHẦN 2: THỰC HIỆN PHỎNG VẤN NHÀ QUẢN TRỊ, CÁC CHUYÊN GIA NƠI SINH VIÊN THỰC TẬP 2.1 THỰC HIỆN PHỎNG VẤN 2.1.1.ĐỐI TƯỢNG PHỎNG VẤN 1 ( VÍ DỤ: Phòng hỗ trợ kinh doanh ) 1.Họ và tên 2.Chức danh 3.Phòng ban công tác 4.Trình độ học vấn 5.Năm thâm niên công tác 6.Chuyên ngành theo học 7.Hiện làm chuyên môn gì 8.Điện thoại liên hệ 2.1.1.1 Chi tiết công việc người được phỏng vấn: 2.1.1.2 Kiến thức kỹ năng cần thiết tại vị trí:
5. 2.1.1.3 Thuận lợi trong công việc: 2.1.1.4 Khó khăn trong công việc: 2.1.1.5 Điều tâm đắc của chuyên gia được phỏng vấn: 2.1.1.6 Những kiến thức kỹ năng phải hòan thiện sau khi tốt nghiệp ( Chuyên môn ngành nghề; kỹ năng sống; bằng cấp, ngoại ngữ… ) 2.1.1.7 Nhận định về sự phát triển của ngành nghề: 2.1.1.8 Lời khuyên cho sinh viên sắp tốt nghiệp: a/. Lời khuyên về chuyên môn b/. Lời khuyên về kỹ năng sống và giao tiếp. c/. Lời khuyên về ngành nghề ( Tìm việc, tận tâm với công việc.học thêm chuyên môn ). 2.1.2. ĐỐI TƯỢNG PHỎNG VẤN 2 ( Ví dụ -Phòng quan hệ khách hàng) 1.Họ và tên 2.Chức danh 3.Phòng ban công tác 4.Trình độ học vấn 5.Năm thâm niên công tác 6.Chuyên ngành theo học 7.Hiện làm chuyên môn gì 8.Điện thoại liên hệ 2.1.2.1 Chi tiết công việc người được phỏng vấn: 2.1.2.2 Kiến thức kỹ năng cần thiết tại vị trí: 2.1.2.3 Thuận lợi trong công việc:
6. 2.1.2.4 Khó khăn trong công việc: 2.1.2.5 Điều tâm đắc của chuyên gia được phỏng vấn: 2.1.2.6 Những kiến thức kỹ năng phải hòan thiện sau khi tốt nghiệp ( Chuyên môn ngành nghề; kỹ năng sống; bằng cấp, ngoại ngữ… ) 2.1.2.7 Nhận định về sự phát triển của ngành nghề: 2.1.2.8 Lời khuyên cho sinh viên sắp tốt nghiệp: a/. Lời khuyên về chuyên môn b/. Lời khuyên về kỹ năng sống và giao tiếp. c/. Lời khuyên về ngành nghề (Tìm việc, tận tâm với công việc..) Chú ý : 1. Sinh viên muốn làm tốt phần 2 thì cần có sự chuẩn bị thật chu đáo cho cuộc phỏng vấn ( Có thể gởi trước câu hỏi ) 2. Đối tượng 1: Phỏng vấn lãnh đạo ( cấp ban giám đốc công ty; trưởng phó các phòng ban chuyên môn có liên quan; ví dụ học ngành kế toán thì phỏng vấn lãnh đạo phụ trách tài chính kế toán của doanh nghiệp; Học xuất nhập khẩu phỏng vấn phó giám đốc phụ trách kinh doanh ngoại thương ; hoặc trưởng phó phòng kinh doanh xuất nhập khẩu; Học quản trị phỏng vấn Ban giám đốc, trưởng phó phóng tổ chức (quản lý nhân sự ); trưởng phó phòng tiếp thị Marketing….. 3. Đối tượng 2 : Phỏng vấn chuyên gia, chuyên viên chuyên môn trong lĩnh vực ngành sinh viên được đào tạo. ( kế toán; tài chính; quản trị, ngoại thương…) 4. Nên chọn chuyên gia có uy tín về nghề nghiệp để sinh viên có thể học hỏi kinh nghiệm
7. 2.2BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO SINH VIÊN SAU ĐỢT THỰC TẬP : 2.2.1 Bài học về xin thực tập (Thực chất là bước tập dợt để xin việc làm ) 2.2.2 Bài học về thu thập thông tin tại công ty. 2.2.3 Bài học về giao tiếp và tổ chức phỏng vấn. 2.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ hai lần phỏng vấn 02 đối tượng (Sinh viên rút ra bài học gì cho mình) 2.2.5 Sau đợt thực tập sinh viên có nguyện vọng gì về nghề nghiệp. 2.3 ĐỀ XUẤT CHO NGÀNH HỌC TẠI TRƯỜNG BÌNH DƯƠNG. 2.3.1 Đề xuất về các môn học 2.3.2 Đề xuất về cách thức tổ chức thực tập PHẦN 3: BÀI TẬP TÌNH HUỐNG CHUYÊN NGÀNH Trong phần này Giảng viên đưa ra 1 bài tập theo chuyên môn của giảng viên, để cho sinh viên làm bài tập dựa vào tình hình kinh doanh của công ty nơi sinh viên thực tập, để nhằm mục đích kiểm tra kiến thức của sinh viên . PHẦN 4 : PHỤ LỤC GẮN BẢNG PHOTO COPY BỘ CHỨNG TỪ XK; NK HOẶC BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HOẶC BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NĂM 2015 (số liệu 6 tháng đầu năm 2016). ĐỂ GIẢNG VIÊN ĐÁNH GIÁ TÍNH TRUNG THỰC CỦA SỐ LIỆU VÀ XÁC ĐỊNH SINH VIÊN CÓ ĐI THỰC TẬP KHÔNG ?

 

MÃ TÀI LIỆU: 0313

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY


Notice: Undefined index: hide_title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 26

Notice: Undefined index: title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 28

 

 

About hien

Check Also

30 đề tài đạt điểm cao ngành kế toán xác định kết quả kinh doanh

Bạn là sinh viên chuyên ngành kế toán, bạn muốn làm đề tài kế toán …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *