Home / Luận văn thạc sĩ / LV thạc sĩ TCNH / LV: Huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển VN

LV: Huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển VN

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong nền kinh tế thị trường cũng như trong bất kỳ một hình thái kinh tế xã hội nào, các doa h nghi ệp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh đều với mục đích sản xuất ra hàng hoá và d ịch vụ để trao đổi với các đơn vị kinh tế khác nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận. Để tiến hành sản xuất, kinh doanh cần thiết phải có vốn. Đặc biệt, đối với các Ngân hàng thương mại thì nguồn vốn càng có m ột vị trí và vai trò quan tr ọng. Bởi vì, đây là một trong những kênh điều hành chính sách tài chính của quốc gia, là cầu nối giữa các Tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, các cá nhân với Ngân hàng thương mại từ việc huy động vốn tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế vào ngân hàng và th ực hiện phân phối lại vốn tiền tệ một cách hợp lý dưới hình thức cho vay, đầu tư để phát triển nền k nh tế. Với yêu cầu ngày một phát huy vai trò là m ột trung gian trong hoạt động tài c ín , đồng thời đẩy mạnh chủ trương tái cấu trúc hệ thống Ngân hàng thương mại n ằm nâng cao tính cạnh tranh cũng như sức mạnh của hệ thống ngân hàng thương mại tr ng nền kinh tế thị trường, thì vấn đề huy động vốn là một trong những yếu tố đóng vai trò quy ết định mà tất cả các Ngân hàng thương mại đều luôn quan tâm và tìm mọi biện pháp để không ngừng mở rộng và phát tri ển huy động vốn. Chính vì vậy, việc nghi ên c ứu một cách hệ thống toàn diện và cụ thể cả về mặt lý luận và thực tiễn để qua đó tìm giải pháp đẩy mạnh mở rộng huy động vốn phù h ợp với đặc thù công tác huy động vốn của từng Ngân hàng thương mại là một đòi h ỏi bức xúc của hệ thống Ngân hàng thươ g mại nói chung và trực tiếp là Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình nói riêng. Địa bàn Quảng Bình có 12 Ngân hàng th ương mại, 01 Ngân hàng chính sách, 01 Ngân hàng phát tri ển, 01 Ngân hàng Hợp tác xã. Có 79 Phòng giao d ịch, 81 máy ATM, vì vậy để thu hút được nguồn vốn các ngân hàng đã sử dụng rất nhiều biện pháp nhằm tăng cường thu hút vốn từ phương pháp truyền thống cũng như phi truyền thống. Điều này cho thấy, tầm quan trọng của nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, làm th ế nào để giữ vững và tăng trưởng nguồn vốn ổn 1
12. định đáp ứng cho nhu cầu hoạt động kinh doanh của ngân hàng là m ột yếu tố cấp thiết hiện nay. Là cán b ộ công tác tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi hánh Quảng Bình, trong thời gian gần đây tôi luôn quan tâm về vấn đề: Làm thế ào để tiếp tục giữ vững và phát triển nguồn vốn tại chi nhánh trong tình hình cạ h tranh ng ày càng gay g ắt, phức tạp trên địa bàn hiện nay. Vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt nam chi nhánh Quảng Bình” làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình với mong muốn vận dụng lý luận đã học được và phân tích thực tiễn công tác hiện nay, qua đó nâng cao kỹ năng hoạt động và làm vi ệc của bản thân. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN C ỨU 2.1. Mục tiêu chung Trên cơ sở những vấn đề lý luận và th ực tiễn được hệ thống hóa, phân tích và đánh giá thực trạng công tác huy động vốn trong t ời gian qua, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình trong thời gian tới. 2.2. Mục tiêu cụ thể – Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại. – Phân tích đánh giá thực trạng tình hình huy động vốn và các nhân tố ả h hưởng đến công tác huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2015 – 2017. – Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình. Đến năm 2022 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PH ẠM VI NGHIÊN C ỨU 3.1. Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác huy động vốn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình. 2
13. 3.2. Phạm vi nghiên cứu – Về không gian: Phạm vi nghiên cứu là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình. – Về thời gian: Phân tích thực trạng huy động vốn tại Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi hánh Quảng Bình giai đoạn 2015 – 2017 và giải pháp đến năm 2022. 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu. Dữ liệu thứ cấp : bao gồm các thông tin, số liệu về nguồn lực, tình hình hoạt động và kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ nói chung và dịch vụ huy động vốn nói riêng tại BIDV Quảng Bình do các bộ phận chức năng của Ngân hàng cung cấp qua các báo cáo hằng năm như Báo cáo tổng kết; Báo cáo kết quả kinh doanh; Báo cáo quy ết toán giai đoạn 2015 -2017. Ngoài ra, để phục vụ nghiên cứu đề tài, tác gi ả còn tham kh ảo các loại sách, báo, t ạp chí chuyên ngành, giáo trình, cũng như các kết quả của các công trình nghiên cứu đã được công b ố có liên quan đến lĩnh vực và vấn đề nghiên cứu. Dữ liệu sơ cấp: Nguồn dữ liệu sơ cấp phục vụ nghiên cứu đề tài được thu thập bằng việc tiến hành điều tra khảo sát ý kiến đánh giá của khách hàng đến giao dịch (gửi tiền) tại Chi nhánh theo bảng câu hỏi được chuẩn bị trước theo các nội dung cần nghiên cứu của đề tài. Từ những khách hàng đến giao dịch tại Chi nhánh, Phiếu điều tra được gửi trực tiếp cho khách hàng đến giao dịch tại Ngân hàng. Số lương phiếu phát ra là 200 phiếu, số lượng phiếu thu về là 186. 4.2. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu – Sử dụng phương pháp phân tổ để tổng hợp và hệ thống hoá tài liệu điều tra theo các tiêu th ức khác nhau phù h ợp với mục đích nghiên cứu. – Kết quả điều tra được xử lý, tổng hợp và phân tích trên máy vi tính với sự trợ giúp của phần mềm ứng dụng SPSS 22. 0 4.3. Phương pháp phân tích số liệu – Phương pháp thống kê mô t ả: từ nguồn số liệu sơ cấp và thứ cấp, phương pháp này dùng để mô tả các khía cạnh nghiên cứu của vấn đề theo các tiêu thức cụ thể qua thời gian; 3
14. – Phương pháp so sánh: so sánh các chỉ tiêu theo thời gian và không gian; – Phương pháp phân tích định lượng được sử dụng gồm: + Phương pháp phân tích nhân tố khám phá sử dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng v ề công tác huy động vốn tại BIDV Quảng Bình. + Phươ pháp phân tích hồi quy đa biến để đo lường mức độ tác động của các nhân t ố đến sự h ài lòng v ề công tác huy động vốn tại BIDV Quảng Bình 5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN Kết cấu của luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác huy động vốn của ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình . Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm àn thiện công tác huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và P át triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình 4
15. PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN C ỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TH ỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Các v ấ đề cơ bả n về ngân hàng thương mại 1.1.1 Khái ni ệm về n ân hàng thương mại Theo luật Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 năm 2010, Ngân hàng thương mại được định nghĩa như sau: Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng bao gồm: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản và các ho ạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật tổ chức tín dụng nhằm mục ti êu l ợi nhuận. (Điều 4 Luật tổ chức tín dụng 2010)[8,1]. Như vậy cũng giống như một doanh nghiệp, mục tiêu chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của NHTM là tối đa hóa lợi nhuận, hay nói đúng hơn là tối đa hóa giá trị tài sản của ngân hàng và thông qua đó thực hiện tốt vai trò là trung gian tài chính trong nền kinh tế. NHTM hoạt động với 3 nghiệp vụ chính đó là: nghiệp vụ tài sản nợ (nghiệp vụ huy động vốn); nghiệp vụ tài sản có (nghiệp vụ sử dụng vốn) và nghiệp vụ cung ứng dịch vụ ngân hàng như: dịch vụ tư vấn, thanh toán hộ, giữ hộ,… Trong điều kiện nước ta hiện nay, nguồn thu ngân sách còn h ạn chế nên khô g thể hoàn toàn trông ch ờ vào vốn ngân sách. Đối với thị trường tài chính trực tiếp, do thị chứng khoán nước ta mới hình thành, hàng hoá còn khan hi ếm, hiệu quả hoạt độ g chưa cao, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn cho đầu tư cho nền kinh tế. Vì vậy trong thời gian tới việc huy đông vốn phục vụ cho sự phát triển của nền kinh tế chủ yếu được thực hiện qua các trung gian tài chính, mà đặc biệt là các NHTM. Vì vậy hoạt động ngân hàng là y ếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. NHTM đóng vai trò quan tr ọng trong việc thu hút, huy động và tập trung các nguồn tài chính nhàn rỗi trong nền kinh tế góp phần quan trọng giải quyết nhu cầu về vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, tăng cường hiệu quả kinh doanh của các 5
16. doanh nghiệp qua đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Bằng hoạt động của mình đã sử dụng việc phân bổ vốn giữa các vùng, qua đó tạo điều kiện cho việc phát triển kinh tế đồng đều giữa các vùng khác nhau v ề điều kiện địa lý, tự nhiên và con gười trong một quốc gia. Ngân hà thương mại giúp cho các cá nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư mở rộng sản xuất ki h doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Để phù h ợp với xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, hoạt động của NHTM cần được mở rộng, nhằm thúc đẩy cho việc mở rộng hoạt động kinh tế trong nước, tạo điều kiện hoà nhập nền kinh tế trong nước với nền kinh tế trong khu vực và toàn c ầu. Từ đó, NHTM có khả năng huy động vốn từ các cá nhân và t ổ chức nước ngoài góp ph ần bảo đảm nguồn vốn cho sự nghiệp công nghiệp hoá – hiện đaị hoá đất nước.Đồng thời giúp các doanh nghiệp xâm nhập thị trường trường quốc tế một cách thuận lợi hơn, hiệu quả hơn và có khả năng cao nhờ hoạt động t anh toán quốc tế, bảo lãnh, tài tr ợ xuất nhập khẩu. Ngân hàng thương mại có các vai trò sau: – NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế: Trong tình hình kinh tế hiện nay, để hoạt động ổn định và phát tri ển, các thành phần của nền kinh tế cần phải có một lượng vốn phù h ợp để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Bằng chức năng trung gian tín dụng của mình, NHTM đã sử dụng nguồn vốn huy động được để đáp ứng nhu cầu về vốn một cách kịp thời cho quá cho các thành phần k nh tế, đảm bảo ổn định và nâng cao năng lực hoạt động. Khi thực hiện vai trò này, NHTM là một công cụ quan trọng thúc đẩy sự phát triển của sản xuất lưu thông hàng hóa. – NHTM là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường: Để đảm bảo đứng vững trong cạnh tranh, đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thị trường buộc các doanh nghiệp phải đạt được một hiệu quả nhất định theo quy định chung của thị trường. Doanh nghiệp không những cần nâng cao chất lượng lao động, củng cố và hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế, chế độ hạch toán kế toán … mà còn ph ải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất một cách thích hợp. Những hoạt động này đòi h ỏi một khối lượng lớn vốn đầu tư.

 

MÃ TÀI LIỆU: 0403

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY


Notice: Undefined index: hide_title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 26

Notice: Undefined index: title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 28

 

 

About hien

Check Also

Luận văn: Quản lý chi đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước, HOT

1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn Hoạt động đầu tư phát triển …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *