Home / Luận văn thạc sĩ / Luận văn thạc sĩ ngành QTKD / LV: Hoàn thiện công tác quản lý tài sản công tại kho bạc nhà nước, HOT

LV: Hoàn thiện công tác quản lý tài sản công tại kho bạc nhà nước, HOT

1. Tính cấp thiết của đề tài Tài sản thuộc cơ quan KBNN là một dạng của cải vật chất, dùng vào m ục đích hoạt động của ngành, bao gồm trụ sở làm việc và tài s ản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài s ản khác do pháp lu ật quy định. Về nguyên tắc quản lý, tài s ản phải được hạch toán đầy đủ về hiện vật và giá tr ị theo quy định của pháp luật. Việc xác định giá trị tài sản trong quan hệ mua, bán, thuê, cho thuê, liên doanh, liên k ết, thanh lý tài s ản hoặc trong các giao dịch khác được thực hiện theo cơ chế thị trường, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Việc quản lý tài s ản công nhà nước được thực hiện công khai, minh bạch; mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý tài s ản công nhà nước phải được xử lý k ịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật. Ngày 3/6/2008, Luật quản lý tài s ản công nhà nước được Quốc hội khoá XII thông qua và có hi ệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009. Ngay sau khi Luật quản lý tài sản công nhà nước được ban hành, hầu hết các cơ quan KBNN các cấp đã thực hiện việc quản lý tài s ản công nhà nước, từng bước đưa công tác hạch toán kế toán tài sản công vào nề nếp, ý th ức trách nhiệm quản lý tài s ản công nhà nước đã có nhiều chuyển biến tích cực, góp ph ần nâng cao năng lực và hiệu quả sử dụng tài sản công . Tuy nhiên, sau 5 năm Luật quản lý tài s ản công nhà nước được đi vào cuộc sống, bên cạnh những ưu điểm về quản lý tài s ản công của nhà nước nêu trên, trong quá trình thực hiện công tác qu ản lý mang n ặng tính hành chính, quản lý thi ếu chặt chẽ, sử dụng lãng phí tải sản chuyên dùng… các tiêu chuẩn, định mức chế độ về quản lý tài s ản công do nhà nước ban hành đã lạc hậu, chế độ quản lý không phù hợp với cơ chế khoán mới; một số cơ quan KBNN được đầu tư xây dựng cơ bản đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa hoàn tất các thủ tục hồ sơ kịp thời để thẩm định phê duyệt giá trị quyết toán công trình hoàn thành để làm cơ sở hạch toán kế toán; tài s ản cố định được tiếp nhận, chuyển giao từ cơ quan, đơn vị này sang cơ quan, đơn vị khác hồ sơ, tài liệu bàn giao không đầy đủ; công tác qu ản lý 1
13. hồ sơ, tài liệu tài sản công chưa được chặt chẽ, còn để thất lạc, làm mất hồ sơ, tài liệu…; việc theo dõi h ạch toán kế toán, tính hao mòn tài sản công tại một số KBNN chưa đúng với quy định; đối với một số KBNN được đầu tư, mua sắm tài sản cố định là máy móc, thi ết bị phục vụ công tác, trong quá trình quản lý tài s ản công chưa phát huy hết tính năng, công suất của máy móc thi ết bị dẫn đến việc sử dụng tài sản của nhà nước kém hiệu quả. Mặt khác, một số máy móc, thi ết bị được nhà nước trang bị nhưng không sử dụng để xuống cấp, hư hỏng gây lãng phí tài sản công c ủa Nhà nước… Để khắc phục những hạn chế, yếu kém trong công tác quản lý t ài sản công của các KBNN, đề tài “Hoàn thi ện công tác qu ản lý tài s ản công tại Kho Bạc Nhà Nước tỉnh Thừa Thiên Huế” được chọn làm chủ đề nghiên cứu. 2. Mục tiêu nhiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Nghiên cứu cơ sở lý lu ận và cơ sở thực tiễn về công tác qu ản lý tài sản công tại Kho bạc nhà nước. Từ đó, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác qu ản lý tài s ản công t ại KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế. 2.2. Mục tiêu cụ thể – Góp ph ần hệ thống hóa cơ sở lý lu ận và thực tiễn về quản lý tài s ản công của cơ quan hành chính nhà nước; – Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý tài s ản công tại KBNN Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 -2017; – Định hướng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài sản công của KBNN Thừa Thiên Huế đến năm 2025. 3. Đối tượng và ph ạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: là những vấn đề lý lu ận và thực tiễn về quản lý và s ử dụng tài sản công tại KBNN TT Huế. 2
14. 3.2. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu: -Về thời gian: Đề tài nghiên c ứu thực trạng quản lý tài sản công tại KBNN TT Huế giai đoạn 2015 – 2017; phương hướng và giải pháp hoàn thi ện quản lý sử dụng tài sản được nghiên cứu áp dụng cho KBNN TT Huế đến năm 2025. -Về không gian: KBNN TT Hu ế. 4. Phương pháp nghiên cứu của luận văn 4.1. Phương pháp thu thập số liệu 4.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Số liệu thứ cấp được thu thập từ tài liệu, hồ sơ lưu trữ tại phòng hành chính, phòng tài v ụ của KBNN Thừa Thiên Huế tại các cơ quan ban ngành ở trung ương và địa phương. 4.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp Thực hiện nghiên cứu định tính được tiến hành với 6 công tại bộ phận quản lý c ơ sở vật chất tại KBNN tỉnh, trong đó có 1 trưởng phòng. Nh ững người này đều thường xuyên tiếp xúc và quản lý tài s ản công t ại KBNN tỉnh. Bằng cách phỏng vấn sâu, đề nghị liệt kê ra các quan điểm, ý ki ến của mình về những yêu tố tác động đến công tác quản lý tài s ản công t ại KBNN tỉnh trong thời gian vừa qua. Tiếp theo tác giả giới thiệu về mô hình nghiên cứu đã đề xuất và hệ thống biến của mô hình đang có. Thực hiện thảo luận với những công ch ức về tình hợp lý c ủa mô hình và sự phù h ợp của từng biến. Kết quả của cuộc nghiên cứu này, câu tr ả lời mà người được phỏng vấn đưa ra đều nằm trong mô hình nghiên cứu mà luận văn đưa ra. Tuy nhiên một số biến trong bảng hỏi của mô hình này được đề xuất bỏ vì không phù h ợp với thang đo likert và mục tiêu của đề tài luận văn đã lựa chọn. Tiếp theo, đề tài tiến hành thu thập số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn ngẫu nhiên cán bộ, công ch ức đang làm việc có liên quan đến công tác qu ản lý tài s ản công tại KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế thông qua bảng hỏi về các nội dung sau: – Công tác l ập dự toán mua sắm tài sản công; – Công tác ch ấp hành dự toán đầu tư, mua sắm tài sản công; – Công tác quy ết toán kinh phí đầu tư, mua sắm tài sản công; 3
15. – Công tác ki ểm tra, giám sát công tác quản lý tài sản công; – Phương pháp quản lý tài sản công . Kích thước mẫu được xác định dựa trên cơ sở tiêu chuẩn 5:1 của Bollen (1998) và Hair & ctg (1998), tức là để đảm bảo phân tích dữ tốt thì cần ít nhất 05 quan sát cho 01 biến đo lường và số quan sát không nên d ướ i 100. Với 27 quan sát, số lượng mẫu tối thiểu cần thiết là từ 27 x 5 = 135. Như vậy, đề tài sẽ thu thập tối thiểu là 135 phiếu khảo sát. Tuy nhiên, trong quá trình thu thập số liệu có th ể xảy ra trường hợp nhiều cán bộ không trả lời hoặc trả lời không đúng, đồng thời để số lượng quan sát trên 100 nên đề tài sẽ tiến hành phát ra thêm 25 phiếu khảo sát. Do đó, tổng số phiếu khảo sát đề tài sẽ thu thập là 160. Đề tài tiến hành phỏng vấn trực tiếp 119 người và gửi email cho 41 người. Tuy nhiên, chỉ có 36 cán b ộ, công ch ức phản hồi email bảng khảo sát (tỷ lệ phản hồi đạt 87,8%). Do đó, tổng số phiếu đề tài thu được sau một tháng thu thập số liệu sơ cấp và đưa vào phân tích trên phần mềm SPSS là 155. 4.1.3. Phương pháp chuyên gia Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp Ban Giám đốc KBNN để tìm ra những vấn đề trong công tác quản lý tài s ản công của KBNN Thừa Thiên Huế định hướng cho đề tài nghiên c ứu. 4.2. Phương pháp phân tích số liệu 4.2.1. Phương pháp thống kê mô tả Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế bằng cách rút ra những kết luận dựa trên những số liệu và thông tin thu th ập được trong điều kiện không ch ắc chắn. 4.2.2. Kiểm định T-test – Để đánh giá sự khác biệt về trị trung bình của một chỉ tiêu nghiên c ứu nào đó giữa một biến định lượng và một biến định tính, chúng ta thường sử dụng kiểm định T-test. Đây là phương pháp đơn giản nhất trong thống kê toán học nhằm mục đích kiểm định so sánh giá trị trung bình của biến đó với một giá trị nào đó. – Với việc đặt giả thuyết H0: Giá trị trung bình của biến bằng giá trị cho trước( µ 4
16. = µ 0). Và đưa ra đối thuyết H1: giá trị trung bình của biến khác giá trị cho trước( µ ≠ µ-0). Cần tiến hành kiểm chứng giả thuyết trên có thể chấp nhận được hay không . Để chấp nhận hay bác bỏ một giả thuyết có thể dựa vào giá trị p-value, cụ thể như sau: Nếu giá trị p-value ≤ α thì bác bỏ giả thuyết H0 và chấp nhận đối thuyết H1 . Nếu giá trị p-value > α thì chấp nhận giả thuyết H0 và bác bỏ đối thuyết H1. Với giá trị α (mức ý nghĩa) ở trong luận văn là 0,05. 4.2.3. Phương pháp so sánh Luận văn sử dụng phương pháp so sánh để thấy được sự thay đổi của công tác quản lý tài s ản công t ại KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế qua các năm từ 2015 đến 2017. 5
17. 5. Kết cấu của luận văn Đề tài gồm 03 phần, nội dung chính ở phần 2 được chia thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý lu ận và thực tiễn quản lý tài s ản công của cơ quan hành chính nhà nước. Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý tài s ản công tại KBNN Thừa Thiên Huế. Chương 3: Giải pháp hoàn thi ện hoạt động quản lý tài s ản công tại KBNN Thừa Thiên Huế.

 

MÃ TÀI LIỆU: 0368

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY


Notice: Undefined index: hide_title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 26

Notice: Undefined index: title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 28

 

 

 

About hien

Check Also

Đề tài: Hoạt động logistic trong dịch vụ kho công ty Tân Cảng, HAY

LỜI MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Cơ chế thị trường và xu …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *