Home / Luận văn thạc sĩ / Ngành quản lý Công / LV: công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện

LV: công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện

1. Tính cấp thiết của đề tài Đẩy mạ h đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn là m ột trong những nội dung quan trọ mang tính chiến lược của Chính phủ Việt Nam nhằm phục vụ phát triển kinh tế- xã hội ở khu v ực nông thôn. Đây là chủ trương lớn nằm trong lộ trình thực hiện công cu ộc cô ng nghiệp hóa, hi ện đại hóa nông nghi ệp nông thôn k ể từ khi thực hiện đường lối Đổ i Mới (1986). Để thực hiện được chủ trương này, trong nhiều năm qua, Chính phủ Việt N m đã huy động nhiều nguồn vốn đầu tư khác nhau để phát triển hệ thống điện lưới cho khu vực nông thôn, trong đó phải kể đến vai trò của nguồn vốn ngân sách nhà nước. Theo số liệu thống kê của Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN), trong vòng 15 n ăm, kể từ 1998 đến năm 2013, tổng vốn đầu tư phát triển điện lưới do EVN thực hiện tạ các vùng nông th ôn là 5.536 t ỷ đồng, trong đó vốn ngân sách nhà nước chiếm đến 85% [25]. Hiện nay, vốn ngân sách nhà nước đang được nhiều địa phương sử dụng phần lớn cho việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn nói chung và đầu tư phát triển hệ thống điện nông thôn nói riêng, đặc biệt là các địa phương có điều kiện kinh tế – xã hội còn khó kh ăn. Quảng Bình là một trong những địa phương chủ yếu sử dụng vố n ngân sách nhà nước (NSNN) trong đầu tư phát triển kinh tế – xã hội, trong đó có xây dựng hệ thống điện ở khu vực nông. Tính từ năm 2006 đến nay, Quảng Bình đã triển khai thực hiện 3 dự án đầu tư trọng điểm, bao gồm Dự án đầu tư năng lượng nông thôn II (2006) [20]; Dự án cung cấp điện bằng năng lượng mặt trời; Dự án cấp điện ô g thôn từ lưới điện quốc gia giai đoạn 2013 – 2020 [21], [22]. Tổng nguồn vốn được huy động của 3 dự án này là 998,81 tỷ đồng, trong đó vốn NSNN chiếm đến 35,03%. Việc tăng cường đầu tư xây dựng và phát tri ển hệ thống điện lưới trong nhiều năm trở lại đây đã tác động tích cực đến kinh tế – xã hội của các địa phương trong tỉnh có hưởng lợi các dự án này. Tác động rõ nét nh ất đó là chất lượng điện năng luôn ổn định, người dân có th ể yên tâm đầu tư máy móc chế biến, phát triển các ngành ngh ề tiểu thủ công nghi ệp và dịch vụ, góp ph ần thúc đẩy phát triển kinh 1
14. tế – xã hội trên địa bàn, giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động ở khu vực nông thôn [ 1]. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, công tác quản lý v ốn NSNN trong đầu tư xây dự g hệ thống điện nông thôn t ại Quảng Bình đang bộc lộ nhiều điểm hạn chế, cụ thể: việc lập dự toán vốn đầu tư chưa bám sát với điều kiện thực tế và quy mô công trì h; cơ chế quả n lý và s ử dụng vốn ngân sách nhà nước vô cùng ph ức tạp với nhiều bộ n ành và cơ quan quản lý ch ồng chéo; công tác gi ải ngân, quyết toán còn nhi ều bất cập; thủ tục hồ sơ th nh quyết toán khá rườm rà, chậm cải cách, do đó gây nhiều phiền toái cho chủ đầu tư và các nhà thầu thi công [1]. Đặc biệt, nhiều công trình thi công ch ậm tiến độ và xảy ra tình trạng đội vốn do lạm phát tăng trong quá trình thi công, gây th ất thoát và lãng phí ngu ồn vốn [1]. Có th ể cho rằng, với nguồn vốn ngân sách nhà nước có h ạn, đặ c bi ệ t là vi ệc huy động vốn gặp nhiều khó khăn trong bối cảnh nền kinh tế đang phục h ồi tăng trưởng do đó việc hoàn thiện công tác qu ản lý v ốn đầu tư xây dựng cơ sở ạ tầng nói chung và xây d ựng phát triển hệ thống điện lưới nông thôn nói riêng là yêu c ầu bức thiết không nh ững đối với tỉnh Quảng Bình mà còn đối với các địa phương khác trong giai đoạn hiện nay. Xuất phát từ thực tiễn đó, chúng tôi chọn đề tài “Hoàn thiện ông tác quản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở tỉnh Quảng Bình” làm Luận văn Thạc sĩ khoa học kinh tế. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác qu ản lý v ốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới. 2.2. Mục tiêu cụ thể – Hệ thống hoá những vấn đề lý lu ận và thực tiễn về công tác qu ản lý v ốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và xây d ựng hệ thống điện nông thôn nói riêng; – Phân tích, đánh giá thực trạng công tác qu ản lý vốn ngân sách nhà nước 2
15. trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở tỉnh Quảng Bình; – Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác qu ản lý v ốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở địa bàn nghiên cứu tro g thời gian tới. 3. Đối tượ g và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượ g hiên cứu Là những vấn đề kinh tế và tổ chức – quản lý liên quan đến công tác qu ản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006 – 2017. 3.2. Phạm vi nghiên cứu – Về không gian: Nghiên cứu được thự c hiệ n ở tỉnh Quảng Bình. – Về thời gian: Phân tích, đánh giá thự c trạng công tác qu ản lý v ốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông t ôn ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006 – 2017; Phân tích kết quả đánh giá của các đơn vị liên quan về công tác qu ản lý vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn; đề xuất giải pháp đến năm 2020. 4. Phương pháp nghiên cứu 4.1. Phương pháp thu thập số liệu và thông tin 4.1.1. Số liệu thứ cấp Được thu thập từ Niên giám th ống kê Việt Nam và tỉnh Quảng Bình; các báo cáo, tài li ệu của các ban ngành t ỉnh Quảng Bình, đặc biệt của Sở Công Thương tỉ h Quảng Bình, Công ty Điện lực Quảng Bình; thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu đã được công b ố trên các t ạp chí khoa học, công trình và đề tài khoa học, từ các hội thảo khoa học… trong và ngoài nước. 4.1.2. Số liệu sơ cấp 4.1.2.1 Phương pháp điều tra, khảo sát Nhằm đạt được mục tiêu nghiên c ứu đã đề ra, đồng thời căn cứ vào đối tượng nghiên cứu vừa được trình bày ở mục 3.1, nghiên cứu này tiến hành khảo sát 3 đơn vị liên quan đến quản lý, s ử dụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây 3
16. dựng hệ thống điện nông thôn, bao g ồm: 1- Ban Quản lý d ự án; 2 – Đơn vị thi công; 3 – Đơn vị hưởng lợi (các xã). Đây là những đơn vị đã qua thực hiện các dự án đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình bằng nguồn vốn từ ngân sách hà ước, cụ thể: – Ban quả lý dự án: Đây là bộ phận tham mưu, giúp việc trực tiếp cho chủ đầu tư tro g tổ ch ức, điề u hành các công vi ệc liên quan đến các dự án đầu tư xây dựng hệ thống điện nông thôn, như: lập hồ sơ mời thầu, chỉ định thầu; giải quyết các thủ tục hồ sơ thanh quyết toán vốn đầu tư; …Vì vậy, việc điều tra phỏng vấn các thành viên Ban qu ản lý d ự án sẽ thu thập đầy đủ và chính xác các thông tin liên quan đến cơ chế quản lý v ốn; công tác ki ểm soát thanh toán v ốn đầu tư tại KBNN tỉnh Quảng Bình; năng lực của các nhà th ầ u. Nghiên cứu này tiến hành điều tra toàn b ộ các thành viên c ủa 3 Ban Quản lý Dự án (dự án năng lượng nông thôn II; D ự án c ấp điện nông thôn t ừ lưới điện quốc gia và Dự án điện năng lượng mặt trời). Theo báo cáo c ủa Sở Công Thương, tổng số thành viên c ủa ban quản lý dự án năng lượng nông thôn II là 10 người; dự án cấp điện nông thôn 2 là 12 người và dự án cung cấp điện bằng năng lượng mặt trời là 8 người. Tuy nhiên, do có s ự trùng l ặp thành viên gi ữa 3 Ban quản lý d ự án, do đó tổng số thành viên của cả 3 ban quản lý dự án kể trên được điều tra phỏng vấn là 12 người. – Đơn vị thi công: là những doanh nghiệp được chủ đầu tư chỉ đị nh thầu hoặc trúng th ầu các gói th ầu tư vấn thiết kế, giám sát; cung c ấp thiết bị; thi cô g công trình điện. Việc điều tra phỏng vấn những đơn vị thi công s ẽ giúp tác gi ả ắm rõ v ề cơ chế đấu thầu, chỉ định thầu; công tác thanh quy ết toán vốn đầu tư; việc giải quyết các thủ tục hồ sơ thanh quyết toán vốn đầu tư. Đối tượng điều tra, phỏng vấn tại các đơn vị thi công bao g ồm: Ban giám đốc; Trưởng, Phó Phòng Tài chính, K ế toán trưởng; Trưởng, Phó Phòng k ỹ thuật. Dựa vào số liệu thống kê tại Sở Công Thương, trong giai đoạn 2006 – 2017 có 21 doanh nghiệp trong nước đã trúng các gói th ầu thuộc 3 dự án đầu tư xây dựng điện nông thôn ở Quảng Bình, trong đó có 17 doanh nghiệp có tr ụ sở ở tỉnh Quảng Bình (13 đơn vị thầu thi công; 4 đơn vị tư vấn thiết kế và giám sát) và 4 doanh nghi ệp ngoài tỉnh Quảng Bình. Do hạn chế về thời gian và điều kiện đi lại khó khăn, nghiên 4

 

MÃ TÀI LIỆU: 0171

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY


Notice: Undefined index: hide_title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 26

Notice: Undefined index: title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 28

 

 

About hien

Check Also

Quản lý Nhà nước về Trật tự an toàn xã hội trên địa bàn phường! Luận văn.

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Giữ vững An ninh quốc gia, bảo …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *