Home / Luận văn thạc sĩ / Luận văn thạc sĩ ngành QTKD / Luận văn:Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại cục thuế tỉnh Quảng Bình, HAY

Luận văn:Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại cục thuế tỉnh Quảng Bình, HAY

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Việt Nam đang trên con đường đổi mới và hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới. Dưới tác động của tự do hóa thương mại cơ cấu thuế và nguồn thu ngân sách đã có những thay đổi căn bản. Nhận thức được điều đó, trong những năm qua Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách cải cách nhằm hoàn thiện hệ thống thuế để theo kịp quá trình phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường và nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế – xã hội đặt ra. Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội và là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực vật chất cho Nhà nước. Trong điều kiện hiện nay, thuế gián thu vẫn giữ vai trò chủ đạo. Tuy nhiên, với mục đích điều hòa thu nhập, thực iện công bằng xã hội bằng thuế trong nền kinh tế thì thuế trực thu lại thể hiện tính ưu việt góp phần tăng nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước một cách hợp lý. Vì vậy, hướng đến một chính sách thuế thu nhập là điều tất yếu nhằm góp phần điều tiết bớt một phần thu nhập từ các tầng lớp người có thu nhập cao trong xã hội, hình thành các quỹ tiền tệ tập trung giúp Nhà nước thực hiện ngày càng tốt hơn các chính sách xã hội của mì h. Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) là một hình t ức hu quan trọng của Ngân sách Nhà nước. Tại Việt Nam, thuế TNCN bắt đầu được áp dụng từ năm 2009 và đang dần trở thành nguồn thu quan trọng với tỷ trọng chiếm khoảng 4- 6% trong ngân sách Nhà nước. Thực tiễn cho thấy, công tác quản lý thuế TNCN còn đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết mới có thể thực sự phát huy tốt vai trò của nó. Trong những năm qua, Cục Thuế tỉnh Quảng Bình đã rất chú trọng đến công tác quản lý thuế nói chung và công tác quản lý thuế TNCN nói riêng. Mặc dù chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khách quan, song với sự cố gắng, nổ lực phấn đấu của cả hệ thống, kết quả thu ngân sách trên địa bàn đã đạt được khá cao, số thu năm sau luôn cao hơn năm trước, số thu về thuế TNCN hàng năm có xu hướng tăng lên. 1
17. Đại học Kinh tế Huế Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đạt được vẫn còn tồn tại nhiều bất cập. Tổng số thu thuế TNCN vẫn chỉ chiếm khoảng 3% trong tổng thu NSNN trên địa bàn toàn tỉnh, một tỷ lệ còn khá thấp so với tiềm năng của các nguồn thu do những bất cập trong công tác quản lý dẫn đến tình trạng trốn thuế, lách thuế, gian lận trong kê khai thuế ….. vẫn còn khá phổ biến. Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình” làm luận văn thạc sỹ với mong muốn phần nào lý giải được vấn đề đặt ra cả về lý luận lẫn thực tiễn, nhằm phát huy hơn nữa công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. 2. Mục tiêunghiên cứu 2.1. Mục tiêuchung Dựa trên cơ sở khoa học về quản lý thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Quảng Bình, Luận văn đánh giá thực trạng rút ra những kết quả đạt được, những hạn chế cần giải quyết, luận văn đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Quảng Bình. 2.2. Mục tiêucụ thể – Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân tại cơ quan thuế cấp tỉnh. – Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNCN ở Cục thuế tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014-2016, chỉ ra những hạn c ế và nguyên nhân của nó. – Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục thuế tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu – Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề liên quan công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục thuế tỉnh Quảng Bình. – Đối tượng khảo sát: Đối tượng khảo sát phục vụ nghiên cứu đề tài gồm: (1) Cán bộ, công chức (CBCC) làm công tác quản lý thuế; (2) Người nộp thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Quảng Bình. 2
18. Đại học Kinh tế Huế 3.2. Phạm vi nghiên cứu – Về không gian: Đề tài được thực hiện tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình. – Về thời gian: Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN được phân tích, đánh giá trong giai đoạn 2014-2016; Các số liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 09 đến tháng 12 năm 2017; Các giải đề xuất pháp áp dụng cho giai đoạn từ nay đến năm 2020. 4. Phương pháp nghiên cứu 4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu  Số liệu thứ cấp Dữ liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu đề tài gồm: – Số liệu được thu thập từ các phòng chuyên môn trực thuộc Cục thuế tỉnh Quảng Bình liên qu n đến quản lý thuế TNCN như: phòng Quản lý thuế TNCN, phòng Kê khai thuế và Kế toán thuế, phòng Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế… – Các báo cáo tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện công tác thu NSNN của Cục thuế tỉnh Quảng Bình giai đoạn năm 2014-2016. – Các loại báo cáo thu ngân sá h Nhà nước trên hệ thống Tamis tại Kho bạc Nhà nước Quảng Bình: Tamis AR(B2-01) – Báo cáo thu và vay của ngân sách nhà nước, niên độ và Tamis AR(B2-02) – Báo cáo thu và vay nợ của ngân sách Nhà nước theo mục lục ngân sách, niên độ. Ngoài ra, tác giả còn tham khảo các loại tài liệu, sách báo, tạp chí, các công trình nghiên cứu khoa học được đăng tải trên Website của Tổng Cục thuế; Website của Cục thuế tỉnh, các trang mạng xã hội và các phương tiện thông tin khác v.v…  Số liệu sơ cấp  – Số liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra khảo sát theo bảng hỏi đối với 2 loại đối tượng là Cán bộ, công chức trực tiếp làm công tác quản lý thuế TNCN và Người nộp thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Quảng Bình. – Cụ thể, điều tra toàn bộ 51/51(100%) cán bộ công chức có liên quan đến công tác quản lý thuế TNCN và 115 cá nhân nộp thuế TNCN do Cục thuế tỉnh Quảng Bình quản lý. Quy mô mẫu điều tra đối tượng Cá nhân người nộp thuế được xác định theo công thức của Hair & ctg (2006) cỡ mẫu tối thiểu để đảm bảo độ tin cậy là: n= 5*m 3
19. Đại học Kinh tế Huế (m: số lượng câu hỏi). Phiếu điều tra người nộp thuế TNCN là 23 câu hỏi, do đó cỡ mẫu tối thiểu được xác đinh: n=5*23= 115. Vậy, cỡ mẫu phù hợp cho nghiên cứu để đạt được độ tin cậy ở đây là tối thiểu 115 người. 115 người nộp thuế TNCN sẽ được phát 1 cách ngẫu nhiên khi đến nộp thuế TNCN tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh và tại Kho bạc Nhà nước Quảng Bình. Cơ cấu mẫu điều tra được thể hiện qua bảng số liệu theo bảng dưới đây: Bảng 1.1: Cơ cấu mẫu điều tra người nộp thuế và CBCC Cục thuế Quảng Bình Tổng thể Mẫu điều tra Nội dung điều tra Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ (Người) (%) (Người) (%) Tổng số công chức Cục Thuế 96 100 51 100 – Các Phòng liên qu n đến quản lý thuế TNCN 51 100 51 100 + Phòng Quản lý thuế Thu nhập cá nhân 4 7,8 4 7,8 +Phòng Kiểm tra 12 23,6 12 23,6 +Phòng Thanh tra 11 21,6 11 21,6 +Phòng Tuyên truyền, hỗ trợ NNT 5 9,8 5 9,8 +Phòng Kê khai và kế toán thuế 7 13,7 7 13,7 +Phòng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 5 9,8 5 9,8 +Phòng tổng hợp – nghiệp vụ- dự toán 7 13,7 7 13,7 – Các Phòng không liên quan QL thuế TNCN 45 – – – Tổng số người nộp thuế TNCN (2016) 267.877 100 115 100 (Nguồn: Tổng hợp từ nguồn số liệu điều tra) 4.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng đồng bộ các phương pháp hệ thống hóa, phân tổ thống kê theo các tiêu thức, số bình quân, số tuyệt đối, số tương đối, thống kê mô tả, phân tích- tổng hợp, so sánh, đối chiếu. – Phương pháp hệ thống hóa được sử dụng trong Chương 1 nhằm khái quát cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế thu nhập cá nhân tại cơ quan thuế cấp tỉnh nhằm xây dựng cơ sở khoa học cho vấn đề nghiên cứu. – Phương pháp phân tổ thống kê theo các tiêu thức; thống kê mô tả, tổng hợp, so sánh đối chiếu, số bình quân, số tuyệt đối và số tương đối được sử dụng chủ yếu 4
20. Đại học Kinh tế Huế ở Chương 2 nhằm khái quát công tác quản lý thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Quảng Bình, qua đó phân tích tổng hợp thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình quản lý thuế TNCN, thống kê số liệu từ năm 2014 – 2016 so sánh, đối chiếu, đánh giá thực trạng quản lý thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Quảng Bình có những mặt mạnh, mặt tồn tại nào từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện quản lý thuế TNCN đáp ứng yêu cầu thực tiễn của địa phương cho giai đoạn từ nay đến năm 2020. – Phương pháp suy luận logic được sử dụng ở Chương 3 để xây dựng định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới qua kết quả phân tích, đánh giá tình hình thực trạng vấn đề ở Chương 2. 4.3. Công cụ xử lý dữ liệu Thống kê, tổng hợp, so sánh trên cơ sở số liệu thực tế được cung cấp tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình. Đề tài có xây dựng các bảng và biểu đồ để thấy rõ hơn tỷ trọng thu thuế TNCN, phân tích quy mô, xu hướng, tốc độ phát triển và hiệu quả quản lý thuế trên địa bàn giai đoạn 2014-2016. Từ đó đưa ra những đánh giá cũng như đề xuất các giải pháp để hoàn thiện ông tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Các số liệu thu thập sau khi làm sạch được hập, xử lý và tính toán trên cơ sở sử dụng phần mềm Microsoft Excel. 5. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, các danh mục: Tài liệu tham khảo, Chữ viết tắt, Sơ đồ, Biểu đồ, bảng biểu và Phụ lục, nội dung chính của luận văn được kết cấu gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế thu nhập cá nhân tại cơ quan Thuế cấp tỉnh Chương 2: Thực trạng quản lý thuế Thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình 5
21. Đại học Kinh tế Huế PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CƠ QUAN THUẾ CẤP TỈNH 1.1. Khái quát về thuế thu nhập cá nhân 1.1.1. Khái niệm về thuế thu nhập cá nhân Thu nhập cá nhân được hiểu là tổng số tiền, hàng hoá, dịch vụ mà một cá nhân nhận được trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).[15] Thu nhập chịu thuế của cá nhân trong kỳ tính thuế là phần thu nhập còn lại sau khi đã giảm trừ các khoản chi phí liên quan để tạo ra thu nhập, các khoản giảm trừ mang tính chất xã hội và các khoản giảm trừ khác.[15] Thuế Thu nhập cá nhân của Việt Nam dần được hoàn hiện theo thời gian. Từ năm 1991 đến trước năm 2009, để phù hợp hơn với tình hình thực tế, thuế TNCN ở Việt Nam được quy định dưới hình thức Thuế thu nhập với người có thu nhập cao. Từ 01/01/2009, Luật thuế TNCN chính thức có hiệu lực, đánh dấu bước phát triển quan trọng của sắc thuế này. Theo đó, khái niệm thuế TNCN ở Việt Nam cũng dần được bổ sung đầy đủ hơn: Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận được của các cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định thường một năm, từng tháng hoặc từng lần, không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập. [14] Thuế TNCN là thuế trực thu vì nó đánh trực tiếp vào thu nhập của cá nhân, cá nhân khó có thể chuyển gánh nặng thuế được sang chủ thể khác. Sự ra đời và tồn tại của thuế TNCN xuất phát từ các lý do chủ yếu sau; Thứ nhất, yêu cầu đảm bảo sự công bằng về thu nhập trong tiêu dùng hàng hoá công cộng và phân phối thu nhập, đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trường do sự phân hoá giàu nghèo là điều khó tránh khỏi. Thuế TNCN là một biện pháp tốt để rút ngắn khoảng cách giàu nghèo trong xã hội mà vẫn đảm bảo tính công bằng trong đóng góp của các cá nhân cho xã hội

 

MÃ TÀI LIỆU: 0353

PHÍ TÀI LIỆU: 50.000

  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY


Notice: Undefined index: hide_title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 26

Notice: Undefined index: title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 28

 

 

 

About hien

Check Also

30 đề tài đạt điểm cao ngành kế toán xác định kết quả kinh doanh

Bạn là sinh viên chuyên ngành kế toán, bạn muốn làm đề tài kế toán …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *