Home / Luận văn thạc sĩ / Luận văn thạc sĩ ngành QTKD / Luận văn: Quản trị nhân lực tại cục quản trị văn phòng quốc hội, HAY

Luận văn: Quản trị nhân lực tại cục quản trị văn phòng quốc hội, HAY

1. Tính cấp thiết của đề tài Quản trị nhân lực là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của cơ quan, Quản trị nguồn nhân lực là tất cả các hoạt động của tổ chức để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức cả về số lượng và chất lượng. Quản trị nhân lực có vị trí trung tâm trong việc thành lập, duy trì và phát triển của cơ quan, gián tiếp tìm ra và ứng dụng các phương pháp tốt nhất để đóng góp vào mục tiêu của tổ chức thông qua việc phát huy tài năng của con người. Tạo ra các cơ hội để bảo vệ, phát triển nguồn nhân lực. Việt Nam khi chuyển sang cơ chế thị trường, hội nhập quốc tế, tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì nguồn lao động nước ta bộc lộ nhiều nhược điểm, không chỉ yếu kém về kỹ thuật, tay nghề, mà còn yếu kém cả về trình độ tổ chức, quản lý. Đặc biệt trong khu vực các cơ quan nhà nước thì những thách thức đặt ra càng gay gắt. So với nguồn nhân lực khu vực ngoài nhà nước thì nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước có khi còn chậm đổi mới hơn bởi những rào cản lớn hơn và áp lực không đủ mạnh so với khu vực tư để buộc phải thay đổi. Vậy những thách thức đó là gì? Làm thế nào để khắc phục, vượt qua thách thức? là những câu hỏi lớn đang đặt ra đối với các cơ quan Văn phòng Quốc hội (VPQH) nói chung và của Cục Quản trị (CQT) nói riêng. Quản trị nhân sự có vai trò làm cho mỗi cá nhân tồn tại và phát triển và không thể tách rời trong tập thể. Quản trị nhân lực trong Cục Quản trị Văn phòng Quốc hội có nhiệm vụ quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện và phát triển nhân sự, bố trí sử dụng, kiểm tra, giám sát… Hiện nay ở Cục Quản trị chỉ sử dụng khoảng 40% năng suất của nguồn nhân lực. Nguyên nhân là do yếu kém về công tác quản lý nguồn nhân lực (NNL). Cụ thể là nhiều Cán bộ, chuyên viên (CBCV) chưa nhận thức đúng về tầm quan trọng của quản trị nhân lực. Ở Cục Quản trị, công tác quản lý nhân lực hiện nay vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn, việc quản lý và phát triển nhân lực trong Cục Quản trị hiện nay còn bộc lộ nhiều yếu kém, bất cập. Năng lực, trình độ chuyên môn của một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức chưa đáp ứng được yêu cầu công việc. Có nhiều nguyên nhân tạo nên sự yếu kém, bất cập, trong đó có thể kể đến cơ chế quản lý, chính sách tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng,
7. 2 bố trí, sử dụng, kiểm tra, giám sát… cán bộ, công chức, viên chức. Cục Quản trị là Cục phục vụ trực tiếp các cơ quan của Quốc hội và Văn phòng Quốc hội quản lý. Tôi nhận thấy con người là yếu tố mang tính quyết định, có tính sáng tạo, có thể nói “con người là nguồn lực của mọi nguồn lực”. Chính vì vậy đội ngũ cán bộ công chức, viên chức có vai trò, vị trí vô cùng quan trọng đến tổ chức và hoạt động quyết định sự tồn tại và phát triển của cơ quan. Với hy vọng sẽ góp phần vào sự phát triển, gia tăng năng lực của cơ quan thông qua yếu tố con người và nhận thấy còn nhiều tồn tại, bất cập trong vấn đề này nên tôi chọn đề tài “Quản trị nhân lực tại Cục Quản trị Văn phòng Quốc hội” làm đề tài tốt nghiệp. 2. Tình hình nghiên cứu đề tài Khi tìm hiểu về vấn đề “Quản trị nhân lực” thông qua các giáo trình, tài liệu, công trình nghiên cứu khoa học, luận văn, luận án, sách báo, tạp chí,… tôi nhận thấy vấn đề này nhận được rất nhiều sự quan tâm: “Đào tạo và sử dụng nhân lựctrong nền kinh tế thịtrườngở Việt Nam”, Phan Văn Kha, NXB Giáo dục, 2007. Tác giả đã đưa ra các khái niệm, nội dung cơ bản về đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực, từ đó, đưa ra các chiến lược nhằm đào tạo và phát triển NNL chất lượng phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam. “7 giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực Việt Nam”, PGS.TS. Phạm Văn Sơn, Báo giáo dục thời đại, 2015. Trong bài phỏng vấn, tác giả đã đưa ra 7 nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị nhân lực. Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức và Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25/6/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP là những văn bản có tính quy định chung về nguyên tắc, phương pháp, trình tự, thủ tục xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức. Điều 35 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định: “Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế”. Nhận thấy được tính cấp thiết và tình hình thực tiễn chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này vì vậy, tôi đã chọn với mong muốn đưa ra những nghiên cứu cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn góp phần giải quyết một số bất cập về quản trị nhân lực tại Cục Quản trị. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
8. 3 3.1. Mục đích nghiên cứu: Mục đích nghiên cứu tổng quát của luận văn là xây dựng luận cứ khoa học về quản trị nhân lực trong Cục Quản trị đáp ứng các yêu cầu của cơ quan Văn phòng Quốc hội từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường và nâng cao chất lượng cán bộ, bố trí đúng năng lực sở trường. Xác định các đặc trưng của quản trị nhân lực trong Cục Quản trị đáp ứng các yêu cầu mới trong cơ quan Văn phòng Quốc hội, việc hội nhập quốc tế và cuộc cách mạng 4.0. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản trị nhân lực trong Cục Quản trị; tìm ra những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân hạn chế; Đánh giá các ảnh hưởng của quản trị nhân lực đến kết quả hoạt động Lãnh đạo Cục, của Cục quản trị. Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường và nâng cao chất lượng quản trị nhân lực trong Cục Quản trị Văn phòng Quốc hội. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản trị nhân lực tại Cục Quản trị VPQH 4.2. Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung: Tập trung nghiên cứu thực tế và phân tích và đánh giá về nguồn nhân lực của Cục Quản trị Văn phòng Quốc hội. Đề tài nghiên cứu đánh giá về công tác tuyển dụng; đào tạo; quy hoạch, bổ nhiệm; lương thưởng và chính sách đãi ngộ. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: – Về không gian: Cục Quản trị Văn phòng Quốc hội. – Về thời gian: Từ năm 2015 đến năm 2017. 5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 5.1. Cơ sở lý luận Sử dụng các phương pháp nghiên cứu phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu liên quan đến vấn đề lý luận về quản lý nhân lực, quản lý hoạt động đào tạo nguồn nhân lực

 

MÃ TÀI LIỆU: 7207

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY


Notice: Undefined index: hide_title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 26

Notice: Undefined index: title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 28

 

 

About hien

Check Also

30 đề tài đạt điểm cao ngành kế toán xác định kết quả kinh doanh

Bạn là sinh viên chuyên ngành kế toán, bạn muốn làm đề tài kế toán …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *