Home / Luận văn thạc sĩ / Quản lý thuế giá trị gia tăng doanh nghiệp tại cục thuế huyện Yên Dũng

Quản lý thuế giá trị gia tăng doanh nghiệp tại cục thuế huyện Yên Dũng

1 LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thuế GTGT giữ một vai trò quan trọng trong cơ cấu thu Ngân sách Nhà nước và ngày càng chiếm tỷ trọng cao khi thuế xuất nhập khẩu bị cắt giảm theo cam kết khi Việt Nam gia nhập WTO; thuế TNDN giảm thuế suất và mở rộng diện miễn giảm. Chi cục Thuế huyện Yên Dũng là cơ quan chuyên môn nằm trong hệ thống thu thuế Nhà nước, được giao nhiệm vụ quản lý thu thuế và thu khác trên địa bàn huyện Yên Dũng – tỉnh Bắc Giang. Số thu từ thuế GTGT của doanh nghiệp (do chi cục quản lý) bình quân trong giai đoạn 2011-2013 chiếm 49,5% số thu trong khu vực ngoài quốc doanh. Tuy nhiên, kết quả đó vẫn chưa tương xứng với khả năng của huyện, bên cạnh những mặt tích cực đã đạt được, công tác quản lý thuế đã bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập như tổ chức bộ máy chưa theo kịp yêu cầu quản lý, thiếu nhân sự, công tác kiểm tra chưa được chú trọng, chất lượng cán bộ chưa thực sự tốt,…. Xuất phát từ vai trò quan trọng đó nên việc đánh giá đúng thực trạng và tìm ra được những giải pháp tăng cường quản lý thuế GTGT là một vấn đề vô cùng bức thiết, do vậy em chọn đề tài: “Giải pháp tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Yên Dũng” làm luận văn tốt nghiệp đại học của mình. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở lý luận về quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp, nghiên cứu thực trạng việc quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Yên Dũng, qua đó đề ra những giải pháp nhằm tăng cường quản lý thuế GTGT đốivới doanh nghiệp.
8. Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Phan Kim Anh Lớp: CQ48/02.022 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu:đề tài nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp trên địa bàn huyện Yên Dũng do Chi cục Thuế Yên Dũng quản lý. Phạm vi nghiên cứu:Công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp do Chi cục Thuế Yên Dũng quản lý. 4. Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phương pháp: Phương pháp mô tả, phân tích tỷ lệ, đối chiếu, so sánh và tổng hợp để phân tích thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đốivới doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Yên Dũng. 5. Kết cấucủa đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn được kết cấu thành 3 chương: Chương 1: Thuế GTGT và công tác quản lý thuế GTGT đối với doanhnghiệp. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Yên Dũng. Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Yên Dũng. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy Nguyễn Đình Chiến, ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ chi cục thuế Yên Dũng đã hướng dẫn em thực hiện đề tài này!
9. Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Phan Kim Anh Lớp: CQ48/02.023 CHƯƠNG 1 THUẾ GTGT VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 1.1. Khái niệm, đặc điểm của thuế GTGT Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT có một số đặc điểm cơ bản sau đây: – Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn. Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn. Tổng số thuế thu được của tất cả các giai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng. Giá trị gia tăng là phần giá trị mới tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đại lượng này có thể được xác định bằng phương pháp cộng hoặc phương pháp trừ. Theo phương pháp cộng, GTGT là trị giá các yếu tố cấu thành giá trị tăng thêm bao gồm tiền công và lợi nhuận. Theo phương pháp trừ, GTGT chính là khoản chênh lệch giữa tổng giá trị sản xuất và tiêu thụ trừ đi tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng. Tổng giá trị gia tăng ở tất cả các giai đoạn luân chuyển đúng bằng giá bán sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng. Do vậy, tổng số thuế thu được của tất cả các giai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu thụ cuối cùng. – Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao. Thuế GTGT không phải là yếu tố chi phí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của người cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Thuế GTGT không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế; sản phẩm được luân chuyển qua nhiều hay ít giai đoạn thì
10. Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp SV: Phan Kim Anh Lớp: CQ48/02.024 tổng số thuế GTGT phải nộp của tất cả các giai đoạn không thay đổi. Mục tiêu của thuế GTGT không phải để trực tiếp điều chỉnh sự chênh lệch về thu nhập hay tài sản, vì vậy thuế GTGT thường có ít mức thuế suất, ít khi đặt ra vấn đề miễn giảm thuế, đảm bảo đơn giản, ít gây sự méo mó. – Thuế GTGT là một sắc thuế thuộc loại thuế gián thu. Đối tượng nộp thuế GTGT là người cung ứng hàng hóa, dịch vụ, người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng. Với tư cách là người bán hàng, các nhà sản xuất, kinh doanh sẽ cộng số thuế GTGT vào giá bán hàng hóa, dịch vụ mà người mua phải trả khi mua hàng hóa, dịch vụ. Tiền thuế GTGT ẩn trong giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ được các cơ sở sản xuất kinh doanh nộp vào Ngân sách Nhà nước thay cho người tiêu dùng. – Thuế GTGT có tính lũy thoái so với thu nhập. Thuế GTGT đánh vào hàng hóa, dịch vụ là người phải trả khoản thuế đó, không phân biệt thu nhập cao hay thấp đều phải trả số thuế như nhau. Như vậy, nếu so sánh giữa số thuế phải trả so với thu nhập thì người nào có thu nhập cao hơn thì tỷ lệ này thấp hơn và ngược lại. 1.2. Nộidung cơ bản của luật thuế GTGT ở Việt Nam 1.2.1. Phạm vi áp dụng 1.2.1.1. Đốitượng chịu thuế GTGT Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT.Tại các văn bản pháp luật về thuế GTGT quy định một số nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT. Nhìn chung, các hàng hóa, dịch vụ này thường có một trong các tính chất cơ bản sau đây:

 

MÃ TÀI LIỆU:0798

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY


Notice: Undefined index: hide_title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 26

Notice: Undefined index: title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 28

 

 

About Trang web mặc định

Check Also

Đề tài: Biện pháp nâng cao lợi nhuận tại Công ty cổ phần Đông Đô

LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấpthiết của đề tài Việc chuyển mình từ nền kinh …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *