Home / Luận văn thạc sĩ / Luận văn thạc sĩ ngành QTKD / Luận văn: Phát triển tiểu thủ công nghiệp tại huyện Bố Trạch, HAY

Luận văn: Phát triển tiểu thủ công nghiệp tại huyện Bố Trạch, HAY

1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là một nước thuần nôn g, trải qua nhiều cuộc đấu tranh giữ nước làm nền kinh tế trở nên lạc hậu so với các nước trong khu vực và thế giới. Việc phát triển tiểu thủ công nghiệp (TTCN) đối với nước ta có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội (KT-XH). Lịch sử đã chứng minh tiểu công nghiệp, thủ công nghi ệp là giai đoạn đầu hình thành và phát triển của nền kinh tế trước khi bước sang một nền công nghi ệp hiện đại. Hiện nay, mặc dù n ền kinh tế của nước ta đã có nh ững bước tăng trưởng mạnh mẽ nhưng mức tăng còn ch ậm và chưa vững chắc, chất lượng tăng trưởng chưa cao, chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa mạnh, sản xuất hàng hóa còn nh ỏ lẻ, việc khai thác và phát huy m ọ i tiềm năng nội lực còn h ạn chế. Trong đó, TTCN đã tồn tại và phát tri ển như một bộ phận không th ể tách rời của nền kinh tế nông nghi ệp, hỗ trợ đắc lực cho nông nghi ệp trên nhiều phương diện như cung cấp nông c ụ, hàng tiêu dùng, tiêu th ụ nguyên liệu từ sản phẩm nông nghi ệp, tăng thu nhập cho người nông dân. Trong quá trình phát tri ển TTCN và ngành ngh ề nông thôn đã góp ph ần cung cấp sản phẩm cho nhiều thị trường khác nhau và góp ph ần thúc đẩy hình thành những làng nghề, khu, cụm điể m TTCN ở cả nông thôn, thành th ị, nó được thừa nhận như một ngành kinh tế quan trọng. Thực tiễn Việt Nam trong thời gian qua cũng như kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới cho thấy việc khôi ph ục và phát tri ển TTCN sẽ tạo ra được nhiều lợi ích. Thu hút được nhiều lao động, tạo ra công ăn việc làm, đặc biệt ở các vùng nông thôn, miền núi, ven biển, tận dụng thời gian nhàn rỗi, thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, từng bước công nghi ệp hóa, hi ện đạ i hóa (CNH, HĐH) và góp phần vào sự nghiệp phát triển đất nước. Đặc biệt, việc phát triển TTCN giúp chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng “ly nông bất ly hương” góp phần phát triển nông thôn bền vững. Quảng Bình là tỉnh thuộc vùng B ắc Trung Bộ, là nơi hẹ p nhất trong dải đất hình chữ S của Việt Nam, là nơi giao thoa của hai nền văn hóa cổ Việt – Chămpa. 1
14. Quảng Bình có nhiều di tích lịch sử, văn hóa nổi tiếng cả nước, có Động Phong Nha là di sản thiên nhiên th ế giới, ngoài ra còn là quê h ương của nhiều làng nghề truyền thống như: nghề đóng tàu thuyền (Lý Hòa, B ố Trạch; Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới); nước mắm Hàm Hương (Làng Cảnh Dương đã từng cung tiến cho Vua Lê Chúa Tr ịnh); nghề dệt tơ lụa Võ Xá ; dệt chiếu cói An Xá ; nghề nón lá ở Quảng Thuận, Mỹ Trạch; rượu Võ Xá , rượu Vạn Lộc; nghề Mộc; nghề đúc rèn… đã tạo cho Qu ả ng Bình những nét riêng bi ệt và lợi thế để phát triển TTCN. Huyệ n Bố Trạch nằm ngay cửa ngõ phía Bắc thành phố Đồng Hới thủ phủ của tỉnh Quảng Bình và là một trong số ít huyện có chi ều từ Tây sang Đông chiếm toàn bộ chiều ngang của Việt Nam. Bố Trạch với những lợi thế riêng của mình đã tạo cơ hội cho các ngành ngh ề TTCN phát triển từ rất lâu và m ột trong những huyện có ngành ngh ề TTCN phát triển của tỉnh. Tuy nhiên, trong thời gian qua do những yếu tố thăng trầm lị ch s ử , xã hội, cơ chế quản lý, các ngành ngh ề TTCN đã trải qua nhiều biến động trong đó có nhi ều ngành nghề hầu như biến mất. Song trong những năm gần đây kinh tế nông nghi ệp, nông thôn Bố Trạch Trạch đã có s ự khôi ph ục, phát triển TTCN và có nh ững tác động tích cực đến đời sống kinh tế, xã hội vùng nông thôn, góp ph ần chuyển d ịch cơ cấ u kinh tế nông thôn. Nhiều ngành TTCN mới trong nông thôn đã được hình thành và phát triển góp ph ần phát huy các thế mạnh về nguyên liệu, nguồn nhân lực của địa phương, tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống góp ph ần giảm thiểu các tệ nạn xã hội tạo ra một bức tranh nông thôn bình yên. Tuy đã đạt được những thành công nhưng sự phát triển TTCN huyện Bố Trạch còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập: cơ sở vật chất nghèo nàn l ạc hậu, không đảm bảo vệ sinh môi trường, khả năng thu hút đầu tư còn h ạ n chế; phần lớn các cơ sở TTCN tổ chức sản xuất trên đất ở của hộ gia đình nên mặt bằng chật hẹp không có điều kiện mở rộng sản xuất; chất lượng sản phẩm còn h ạn chế, mẫu mã chưa hấp hẫn, thiếu thị trường tiêu thụ; phát triển mang tính tự phát, thi ế u quy hoạch, chưa tạo ra sự gắn kết, các chính sách, chương trình hỗ trợ c ủa Nhà nước và tỉnh chưa tương xứng với tiềm năng phát triển, môi trường kinh doanh còn thi ếu hấp dẫn… 2
15. Cho đến nay, phần lớn các nghiên cứu nhằm bảo tồn và phát huy các nghề TTCN mới chỉ chủ yếu tập trung vào những vùng có quy mô sản xuất lớn, còn ở những vùng có quy mô sản xuất nhỏ như huyện Bố Trạch chưa thực sự được quan tâm. Với quan điểm đẩy mạnh phát triển TTCN trên cơ sở khôi ph ục, mở rộng ngành nghề truyền thống và phát tri ển thêm một số ngành nghề mới phù h ợp với địa phương, cần có định hướng và các giải pháp thiết thực nhằm phát triển TTCN tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước cũng như thế giới. Từ nhữ ng vấn đề nêu trên, tôi ch ọn đề tài: “Phát triển tiểu thủ công nghiệp tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Từ cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng phát triển TTCN tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, đề xuấ t các giải pháp thúc đẩy phát triển TTCN tại địa phương trong những năm sắp tới. 2.2. Mục tiêu cụ thể – Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển TTCN ở khu vực nông thôn . – Phân tích, đánh giá thực trạng việc phát triển TTCN tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. – Đề xuất định hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển TTCN tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình trong thời gian sắp tới. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là c ác vấn đề liên quan phát triển TTCN tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. 3.2. Phạm vi nghiên cứu – Về thời gian: Các tài liệu phục vụ đánh giá thực trạng được thu thập trong khoảng thời gian từ 2015 – 2017; Số liệu sơ cấp được thu th ập qua điều tra khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 5 năm 2018; Các giải pháp, đề xuất áp dụng cho giai đoạn đến năm 2025. 3
16. – Về không gian: Đề tài được thực hiện tại địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Cụ thể tại 5 xã: Phúc Tr ạch, Đức Trạch, Mỹ Trạch, Hoà Trạch và Bắc Trạch. – Về nội dung: Phát triển TTCN tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, trong đó tập trung làm rõ các : đặc điểm, nhân tố tác động ảnh hưởng, tiêu chí đánh giá sự phát triển TTCN, để từ đó đánh giá thực trạng những khó khăn, thuận lợi, nguyên nhân trong phát triển TTCN tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, định hướng và đưa ra các giải pháp nhằm phát triển TTCN tại địa bàn trong những năm tiếp theo. 4. Phương pháp nghiên cứu 4.1. Phương pháp thu thập thông tin + Thông tin th ứ cấp Tài liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết hàng năm giai đoạn 2015 – 2017 do các cơ quan quản lý thu ộc UBND huyện Bố Trạch cung cấp như: Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Chi Cục thống kê, Phòng Nông nghi ệp và Phát tri ển nông thôn…; ngoài ra tác gi ả còn tham kh ảo các công trình khoa học, các báo cáo, tạp chí chuyên ngành và các tài liệu khác liên quan đến vấn đề phát triển TTCN. + Thông tin sơ cấp Thông tin sơ cấp được thu th ập qua điều tra, khảo sát theo bảng hỏi đối với các chủ cơ sở sản xuất TTCN tại huyện Bố Trạch. Để đánh giá tình hình phát triển TTCN tại huyện Bố Trạch, qua tham khảo ý kiến của các chuyên gia và tình hình thực tế tại địa phương, chúng tôi ch ọn 5 nghề có th ế mạnh thuộc 5 vùng s ản xuất khác nhau để điều tra, trong đó, vì địa bàn rộng, các cơ sở nằm rải rác nên mỗi nhóm ngh ề chọn điều tra khoảng 5% số cơ sở. Cụ thể: – Nhóm ch ế biến lâm sản có 348 cơ sở, chúng tôi ch ọn 15 cơ sở mộc dân dụng ở xã Phúc Tr ạch đại diện cho vùng phía Tây. – Nhóm ch ế biến thực phẩm có 629 cơ sở, chúng tôi ch ọn 31 cơ sở chế biến nước mắm ở xã Đức Trạch đại diện cho vùng Trung Tâm. – Nhóm ngh ề mây tre đan có 238 cơ sở, chúng tôi ch ọn 11 cơ sở mây tre đan ở xã Mỹ Trạch và nhóm ngh ề cơ khí, đồ gia dụng có 245 cơ sở, chúng tôi ch ọn 12 cơ sở cơ rèn dao, rựa ở xã Bắc Trạch đại diện cho vùng phía Bắc.

 

 

MÃ TÀI LIỆU: 0366

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY


Notice: Undefined index: hide_title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 26

Notice: Undefined index: title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 28

 

 

 

About hien

Check Also

Đề tài: Công tác chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp tư nhân Hoàng Kim

LỜI MỞ ĐẦU Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *