Home / Luận văn thạc sĩ / Luận văn thạc sĩ ngành QTKD / Luận văn: Phát triển kinh tế trang trại ở huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình

Luận văn: Phát triển kinh tế trang trại ở huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trang trại là một loại hình sản xuất nông nghiệp có đặc điểm chung là sản xuất hàng hoá với quy mô lớn. Trong những năm gần đây, loại hình kinh tế trang trại đã thể hiện ưu thế về hiệu quả kinh tế so với kinh tế hộ nhờ vào lợi thế của quy mô sản xuất. Phát triển kinh tế trang trại là loại hình tổ chức sản xuất phổ biến trong nền nông nghiệp của hầu hết các quốc gia trên thế giới hiện nay. Ở nước ta, trang trại đã hình thành và trải qua các giai đoạn lịch sử khác nhau của sự phát triển. Tuy nhiên, trang trại chỉ phát triển từ đầu thập niên 1990 sau khi có Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị và Luật đất đai năm 1993 ra đời, giao quyền sử dụng đất sản xuất ổn định và lâu dài cho hộ gia đình nông dân. Từ khi có chủ trương đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của Đảng, kinh tế trang trại đã khai thác, sử dụng có hiệu quả đất đai, vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững; thu hút và tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập cho nhiều lao động tại chỗ; khuyến khích làm giàu đi đôi với xoá đói giảm nghèo; phân bổ lại lao động, dân cư, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới. Phát triển kinh tế trang trại đã góp phần quan trọng trong quá trình chuyển dịch, tích tụ ruộng đất gắn liền với quá trình phân công lại lao động ở nông thôn, từng bước chuyển dịch lao động nông nghiệp sang làm các ngành phi nông nghiệp, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá trong nông nghiệp và nông thôn. Theo kết quả Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thuỷ sản năm 2016, tại thời điểm 01/7/2016 cả nước có 33.477 trang trại, tăng 67,2% so với năm 2011, bình quân mỗi năm tăng 10,8%. Trong đó, trang trại trồng trọt chiếm 27,71%; chăn nuôi chiếm 62,91%; thủy sản chiếm 7,18%; tổng hợp chiếm 1,87% và lâm nghiệp chiếm 0,34%. Hiệu quả sử dụng đất, lao động, máy móc thiết bị của trang trại đã thực sự vượt trội so với kinh tế hộ. Số trang trại nêu trên đã sử dụng 175,8 nghìn ha đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, tăng 13,5% so với năm 2011; trong đó, đất trồng cây hằng năm 59,2 nghìn ha; đất trồng cây lâu năm 72,9 nghìn ha; đất lâm nghiệp 18,0 nghìn ha; đất nuôi trồng thủy sản 25,6 nghìn ha. Tính ra 1
15. năm 2016, bình quân một trang trại sử dụng 5,2 ha; trong đó, đất trồng cây hằng năm 1,8 ha/trang trại; đất trồng cây lâu năm 2,2 ha/trang trại; đất lâm nghiệp 0,5 ha/trang trại; đất nuôi trồng thủy sản 0,8 ha/trang trại.[1] Tuy nhiên, hiện nay hầu hết các trang trại ở Việt Nam phát triển chưa bền vững vì gặp rất nhiều khó khăn như: Thiếu vốn là lực cản lớn nhất đối với phát triển trang trại; thiếu lao động; nhiều chủ trang trại còn thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật; các trang trại chưa làm tốt công tác quy hoạch sản xuất, hệ thống thuỷ lợi, điện, chưa có hệ thống xử lý nước thải đồng bộ, cho nên vấn đề ô nhiễm môi trường cũng đang là thách thức đặt ra cần giải quyết; thêm vào đó là những rủi ro dễ gặp phải trong quá trình sản xuất, tiêu thụ dẫn đến tình trạng không ổn định trong sản xuất nông nghiệp của các trang trại. Lệ Thuỷ là một huyện đồng bằng nằm ở phía Nam của tỉnh Quảng Bình có tổng diện tích tự nhiên 140.180,44 ha; có địa hình đa dạng được chia thành vùng núi, vùng gò đồi trung du, vùng đồng bằng chiêm trủng và vùng cát ven biển. Năm 2017 dân số trung bình 143.453 người, với trên 60% hộ và nhân khẩu sống bằng nông nghiệp; lao động trong nông, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm trên 65% lực lượng lao động lao động làm việc trong các ngành inh tế; đất nông-lâm nghiệp- thuỷ sản tương ứng chiếm 15,8%-74,5%-0,3% trong tổng diện tích tự nhiên; tốc độ tăng trưởng bình quân về giá trị sản xuất còn chậm 10,64% (thời kỳ 2015-2017); cơ cấu kinh tế chuyễn dịch chậm (năm 2017 cơ cấu nông, lâm, thuỷ sản-công nghiệp, XDCB – dịch vụ tương ứng là 39,9%-16,13%-43,97 %); mức sống người dân thấp hơn bình quân chung của cả nước và xấp xỉ bình quân của tỉnh (thu nhập bình quân năm 2017 của người dân Lệ Thủy là 33,2 triệu đồng/người/năm).[6] Có thể khẳng định rằng Lệ Thuỷ có tiềm năng, thế mạnh về đất đai, lao động để phát triển kinh tế trang trại, đặc biệt là các loại trang trại chăn nuôi kết hợp với trồng trọt, nuôi trồng thủy sản. Đến nay, toàn huyện có 131 trang trại, chiếm 19% tổng số trang trại toàn tỉnh, đóng góp trên 8% vào giá trị sản xuất của huyện; giải quyết việc làm cho 1.259 lao động, trong đó có 97 trang trại được cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại, chiếm 74,04%; nhưng kinh tế trang trại Lệ Thủy trong những năm qua phát triển chưa mạnh, quy mô còn rất nhỏ bé cả về số lượng và chất lượng; phát triển một cách tự phát, thiếu bền vững [15]. Phát triển kinh tế trang trại ở Lệ Thủy 2
16. nhằm khai thác một cách có hiệu quả tiềm năng về lao động, đất đai, xây dựng một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa, góp phần giải quyết tốt các vấn đề phát sinh kinh tế-xã hội, cần được quan tâm hổ trợ, giúp đỡ của chính quyền các cấp. Các vấn đề đặt ra trong phát triển kinh tế trang trại ở huyện Lệ Thuỷ là: Làm thế nào để phát huy tiềm năng, lợi thế của vùng đất có địa hình đa dạng ? Khai thác và sử dụng đất đai, lao động, tiền vốn một cách có hiệu quả để phát triển kinh tế trang trại ? Để góp phần giải quyết những vấn đề bất cập nêu trên, tôi chọn đề tài: “Phát triển kinh tế trang trại ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình” để nghiên cứu. Từ đó đưa ra định hướng, mục tiêu và giải pháp để phát triển kinh tế trang trại ở địa bàn huyện đến năm 2022. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2. 1. Mục tiêu chung Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trang trại, đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế trang trại ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình từ nay đến 2022. 2. 2. Mục tiêu cụ thể – Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế trang trại. – Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển k tế trang trại trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2015-2017. – Đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế trang rại ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình đến năm 2022. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu – Những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển kinh tế trang trại huyện Lệ Thủy. – Đối tượng khảo sát: Điều tra toàn bộ 131 trang trại có đến 01/9/2017 ở huyện Lệ Thủy. 3.2. Phạm vi nghiên cứu – Về không gian: Đề tài này được triển khai nghiên cứu trên phạm vi huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. – Về thời gian: 3
17. + Dữ liệu thứ cấp sử dụng cho đánh giá thực trạng phát triển kinh tế trang trại ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2015-2017. + Dữ liệu sơ cấp khảo sát thực tế năm 2017. + Các giải pháp đề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong khoảng thời gian từ nay đến năm 2022. + Về nội dung: Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế trang trại về loại hình trang trại, quy mô sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, thu nhập, kết quả, hiệu quả sản xuất; những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong quá trình sản xuất và phát triển kinh tế trang trại (cơ chế chính sách, điều kiện nội tại của các trang trại và các điều kiện khách quan tác động hạn chế tới sự phát triển). Những tiềm ẩn chưa được khai thác cần được đưa vào phục vụ cho sự phát triển của các đến năm 2022. 4. Phương pháp nghiên cứu 4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu – Thu thập số liệu t ứ cấp: Số liệu Niên giám Thống kê các năm 2015 – 2017; báo cáo tổng hợp chính thức kết quả điều tra trang trại hàng năm do Chi cục Thống kê huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình thực hiện. Ngoài ra đề tài còn thu thập thông tin qua các báo cáo của Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và UBND huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình phục vụ mục đích nghiên cứu. – Thu thập số liệu sơ cấp: + Sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn toàn bộ 131 trang trại trên địa bàn huyện với bảng hỏi được chuẩn bị trước. + Nội dung điều tra: Thu thập thông tin định tính về đánh giá của các trang trại về các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế trang trại huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình gồm: Các hình thức liên kết trong sản xuất; đặc điểm thị trường; quy trình sản xuất; hình thức hổ trợ của nhà nước đối với trang trại; những khó khăn chủ yếu của trang trại và nguyện vọng trợ giúp của các trang trại với các chính sách của Nhà nước, các thông tin khác. 4.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 4.2.1. Phương pháp thống kê mô tả Phương pháp này được sử dụng tính các chỉ tiêu phản ánh quy mô; các chỉ tiêu phản ánh mức độ điển hình (giá trị bình quân); các chỉ tiêu phản ánh xu thế biến động: Tốc độ phát triển bình quân, tốc độ tăng bình quân; các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu. 4

 

MÃ TÀI LIỆU: 0143

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY


Notice: Undefined index: hide_title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 26

Notice: Undefined index: title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 28

 

 

About hien

Check Also

Đề tài: Hoạt động logistic trong dịch vụ kho công ty Tân Cảng, HAY

LỜI MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Cơ chế thị trường và xu …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *