Home / Luận văn thạc sĩ / Luận văn thạc sĩ ngành QTKD / Luận văn: Nhu cầu đào tạo kĩ năng mềm của sinh viên kinh tế, HAY

Luận văn: Nhu cầu đào tạo kĩ năng mềm của sinh viên kinh tế, HAY

1. ĐẶT VẤN ĐỀ Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, để đáp ứng nhu cầu của nhà tuyển dụng, cùng với kiến thức chuyên môn thì KNM là một trong những yếu tố không thể thiếu đối với mỗi người lao động. Tại Trường Đại học Lâm nghiệp (ĐHLN), phần lớn SV sau khi tốt nghiệp đều được trang bị đầy đủ những kiến thức về ngành nghề được đào tạo. Tuy nhiên, việc trang bị các KNM như kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, làm việc nhóm, lãnh đạo, đàm phán, quản lý thời gian… cho SV vẫn còn nhiều hạn chế. Hầu hết, việc đào tạo và rèn luyện KNM cho SV vẫn chủ yếu lồng ghép vào các học phần của một số môn học chuyên môn hoặc một số chương trình ngoại khóa, chưa chuyên sâu về KNM. Điều này đã làm giảm niềm say mê và hứng thú học tập, rèn luyện KNM của SV dẫn đến việc hiện nay nhiều SV chưa quan tâm đến rèn luyện KNM. Do đó, nhiều SV chưa có định hướng đúng đắn cho việc phát triển và hoàn thiện KNM. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến việc tìm kiếm những cơ hội việc làm của SV sau khi ra trường, đặc biệt đối với SV Khoa KT&QTKD. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng KNM và nhu cầu về đào tạo KNM của SV khoa KT&QTKD, Trường ĐHLN, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo KNM cho SV trong thời gian tới. 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Phương pháp thu thập số liệu Sử dụng phương pháp kế thừa để thu thập số liệu thứ cấp là các báo cáo về thực trạng đào tạo KNM cho SV của Khoa và Nhà trường, các công trình khoa học về các vấn đề liên quan. Số liệu sơ cấp được thu thập phỏng vấn bằng bảng hỏi đối với SV đang học tập tại trường. Mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng, với dung lượng mẫu điều tra (n) được tính bằng công thức Slovin (1960): n >= N/(1+N*e2 ). Trong đó, N là số lượng tổng thể, e là sai số tiêu chuẩn. Theo số liệu thống kê của phòng đào tạo, tính đến tháng 5/2017 SV của Khoa là 1226 SV. Với mong muốn độ chính xác của nghiên cứu là 95% (sai số là 5%) nên dung lượng mẫu trong nghiên cứu này tối thiểu là 302 SV. Để đạt được kích thước này, 390 bảng hỏi được gửi đến SV trong thời gian từ tháng 9/2017 đến tháng 10/2017. Kết quả thu về có 318 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích với các đặc điểm cơ bản thể hiện trong bảng 1. Ngoài ra, nghiên cứu còn sử dụng phương
2. Kinh tế & Chính sách 162 TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 6 – 2018 pháp chuyên gia để phỏng vấn trực tiếp một số giảng viên và cán bộ quản lý đang công tác tại Trường nhằm tham khảo ý kiến đánh giá của các chuyên gia về thực trạng đào tạo và học tập KNM của SV, các đề xuất giải pháp nhằm định hướng các chương trình bồi dưỡng, đào tạo các KNM cho SV trong thời gian tới. Bảng 1. Thống kê mô tả về mẫu nghiên cứu TT Tiêu chí phân loại Tổng thể Số mẫu điều tra SL TT (%) SL TT (%) Tổng 1226 100 318 100,00 1 Theo khóa học K59 (SV năm cuối) 590 48,12 162 50,94 K60 (SV năm thứ ba) 211 17,21 52 16,35 K61 (SV năm thứ hai) 425 34,67 104 32,70 2 Theo ngành học Kế toán 666 54,32 166 52,20 Công tác xã hội 46 3,75 9 2,83 Quản trị kinh doanh 188 15,33 62 19,50 Hệ thống thông tin 90 7,34 17 5,35 Kinh tế 103 8,40 33 10,38 Kinh tế nông nghiệp 133 10,85 31 9,75 3 Theo giới tính Nam 173 14,11 36 11,32 Nữ 1053 85,89 282 88,68 4 Theo thành phần gia đình Cán bộ viên chức 97 7,91 16 5,03 Nông dân, buôn bán 1129 92,09 302 94,97 5 Theo dân tộc Kinh 925 75,45 271 85,22 Thiểu số 301 24,55 47 14,78 6 Theo khu vực KV1 432 35,24 69 21,70 KV2, KV2-NT 756 61,66 245 77,04 KV3 38 3,10 4 1,26 (Nguồn: Số liệu khảo sát của tác giả, 2017) 2.2. Phương pháp phân tích số liệu – Phương pháp thống kê mô tả: sử dụng các chỉ tiêu như số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân và dãy số biến động theo thời gian. Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để nêu lên mức độ của hiện tượng, phân tích biến động của các hiện tượng và mối quan hệ giữa các hiện tượng với nhau. Phương pháp này được sử dụng để mô tả đặc điểm của SV như mức độ hiểu biết của SV về KNM, đánh giá của SV về tầm quan trọng của KNM, cách thức SV học tập rèn luyện KNM, thực trạng KNM của SV… – Phương pháp thống kê so sánh: Dùng phương pháp này để so sánh các chỉ tiêu nghiên cứu. 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1. Thực trạng KNM của sinh viên Khoa KT&QTKD – Trường ĐHLN 3.1.1. Quan điểm, nhận thức của SV về KNM (1) Mức độ hiểu biết của SV về KNM: Có 98,11% số SV khảo sát đã từng nghe nói về KNM, trong đó chủ yếu là kỹ năng giao tiếp, thuyết trình và làm việc nhóm (chiếm trên 90%). Các kỹ năng đặt câu hỏi, nghiên cứu, xây dựng và thiết lập mối quan hệ có tỷ lệ SV biết đến không cao (Bảng 2). Các KNM này được SV biết đến từ nhiều nguồn khác nhau. Trong đó, internet là nguồn giúp SV biết thông tin về KNM nhiều nhất (chiếm 83,02% ý kiến được hỏi). Tiếp theo là các nguồn như từ thầy, cô ở bậc đại học giới thiệu và thông qua việc trao đổi với bạn bè. Các nguồn khác như việc tham gia các hoạt động Đoàn, Hội của Nhà trường được tổ chức dưới hình thức các câu lạc bộ và hoạt động ngoại khóa cũng là một trong những kênh giúp SV biết đến KNM (xem hình 1).
3. Kinh tế & Chính sách TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 6 – 2018 163 Bảng 2. Mức độ biết về KNM của sinh viên Khoa KT&QTKD – ĐHLN TT Kỹ năng Số lượng (SV) Tỷ lệ (%) 1 Kỹ năng giao tiếp 311 97,80 2 Kỹ năng làm việc nhóm 302 94,97 2 Kỹ năng thuyết trình 282 90,68 3 Kỹ năng lắng nghe tích cực 225 62,75 4 Kỹ năng quản lý thời gian 201 63,21 5 Kỹ năng đàm phán 188 59,12 7 Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc 147 46,23 8 Kỹ năng giải quyết vấn đề 124 38,99 9 Kỹ năng lãnh đạo 102 32,08 10 Kỹ năng tư duy sáng tạo và mạo hiểm 81 25,47 11 Kỹ năng học và tự học 79 24,84 12 Kỹ năng đặt câu hỏi 63 19,81 13 Kỹ năng nghiên cứu 55 17,30 14 Kỹ năng xây dựng và thiết lập mối quan hệ 48 15,09 15 Kỹ năng khác 14 4,40 (Nguồn: Số liệu khảo sát của tác giả, 2017) Hình 1. Các nguồn tiếp thu kỹ năng mềm của SV (Nguồn: Số liệu khảo sát của tác giả, 2017) (2) Nhận thức của SV về mức độ quan trọng của KNM: Hình 2 cho thấy, 51,26% SV khảo sát cho rằng KNM rất quan trọng khi học đại học và đi làm, và 38,36% SV đánh giá quan trọng, chỉ có một tỉ lệ rất nhỏ 1,89% cho rằng không quan trọng. Hình 2. Đánh giá của SV về mức độ quan trọng của KNM khi học đại học và đi làm (Nguồn: Số liệu khảo sát của tác giả, 2017) Lý do chính mà SV cho rằng KNM quan trọng là vì giúp tự tin trong cuộc sống, giúp tạo được nhiều mối quan hệ xã hội, và giúp dễ xin việc làm. Bên cạnh đó, các lý do giúp đạt kết quả cao trong học tập, thăng tiến trong công việc, tiết kiệm thời gian và sức lực cũng được SV lựa chọn

 

MÃ TÀI LIỆU: 7307

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY


Notice: Undefined index: hide_title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 26

Notice: Undefined index: title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 28

 

 

About hien

Check Also

30 đề tài đạt điểm cao ngành kế toán xác định kết quả kinh doanh

Bạn là sinh viên chuyên ngành kế toán, bạn muốn làm đề tài kế toán …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *