Home / Luận văn thạc sĩ / Luận văn thạc sĩ ngành QTKD / Luận văn :Nguồn lực đất đai cho phát triển làng nghề thành phố, HAY!

Luận văn :Nguồn lực đất đai cho phát triển làng nghề thành phố, HAY!

1. Lý do lựa chọn đề tài Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mọi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn lực quan trọng để sản xuất ra của cải vật chất cho sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia nói chung và mỗi ngành kinh tế nói riêng. Đất đai là cũng là tài nguyên có hạn về số lượng nên cần được quản lý, khai thác và sử dụng một cách chặt chẽ, tiết kiệm và hiệu quả. Thủ đô Hà Nội sau khi điều chỉnh địa giới hành chính có diện tích 3.344,6 km2 , với điều kiện tự nhiên phong phú, đa dạng, có nền văn hoá lâu đời, đặc biệt là nơi hội tụ nhiều làng nghề thủ công truyền thống nhất cả nước với bề dày phát triển hàng trăm năm đã sản xuất ra nhiều sản phẩm có giá trị kinh tế, nghệ thuật, mỹ thuật cao phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Với 1.350 làng nghề và làng có nghề, chiếm khoảng 67% số làng nghề hiện có của cả nước, Hà Nội tự hào là Thành phố có nhiều nghề thủ công nhất thế giới. Trong những năm qua, ngành CN – TTCN của Thành phố Hà Nội ngày càng đổi mới và đạt được những thành tựu nhất định. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị – xã hội, các hội, hiệp hội ngành nghề đã quan tâm đến sự phát triển của nghề, làng nghề với sự năng động sáng tạo của nhân dân, nên nhiều nghề, làng nghề được khôi phục, củng cố và phát triển. Quá trình hình thành và phát triển của nghề, làng nghề truyền thống gắn liền với quá trình phát triển CN – TTCN ở nông thôn đã góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa, nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn Thành phố; đời sống của người lao động được nâng cao, giảm sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn, giữ vững trật tự an ninh xã hội, giảm tỷ lệ hộ nghèo, góp phần phát triển kinh tế – xã hội ở địa phương, hạn chế di dân tự do và bảo tồn các giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc. 3
6. Mặc dù đã đạt được những thành tựu to lớn nhưng sự phát triển làng nghề Thành phố Hà Nội vẫn chưa thực sự tương xứng với tiềm năng, lợi thế, chưa đạt được hiệu quả như mong muốn. Phát triển nghề, làng nghề vẫn mang tính tự phát và gặp phải không ít những khó khăn như: thiếu mặt bằng để sản xuất tập trung, thiếu đội ngũ lao động có tay nghề cao, thiếu vốn để đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị máy móc nhằm nâng cao sản lượng, chất lượng sản phẩm, khả năng cạnh tranh thấp, nguồn nguyên liệu không ổn định, chưa tạo nhiều thương hiệu hàng hoá, sức tiêu thụ sản phẩm còn hạn chế, một số sản phẩm truyền thống bị mai một, suy giảm. Cơ sở hạ tầng nhất là đường giao thông, thông tin liên lạc chưa đồng bộ, môi trường làng nghề bị ô nhiễm nghiêm trọng, chưa có biện pháp khắc phục triệt để. Nói cách khác, sự phát triển các làng nghề của thành phố Hà Nội chưa thực sự bền vững. Nguyên nhân của tình trạng đó một phần do các nguồn lực, trong đó có nguồn lực đất đai cho phát triển làng nghề chưa được khai thác và sử dụng có hiệu quả. Thực tế tại các làng nghề cho thấy, công tác quản lý nhà nước về đất đai còn nhiều hạn chế, nhất là trong quy hoạch sử dụng đất, định giá đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, thủ tục hành chính; sử dụng đất còn lãng phí, hiệu quả thấp,… nên nguồn lực đất đai chưa được phát huy đầy đủ để trở thành nội lực quan trọng phục vụ phát triển làng nghề. Trong khi đó, Thành phố Hà Nội sau khi điều chỉnh địa giới hành chính năm 2008 có quỹ đất tự nhiên tăng lên rất lớn, đây là nguồn lực hết sức to lớn và quan trọng mà Thành phố Hà Nội phải tận dụng khai thác cho phát triển kinh tế – xã hội nói chung, phát triển các làng nghề của Thành phố nói riêng. Với lý do đó, tác giả lựa chọn vấn đề: “Nguồn lực đất đai cho phát triển làng nghề ở Hà Nội” làm đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế – chuyên ngành kinh tế chính trị và sự nghiên cứu này có tính cấp thiết cả về lý luận lẫn thực tiễn. 4
7. 2. Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài Khai thác, sử dụng hiệu quả đất đai cho phát triển kinh tế – xã hội nói chung và cho phát triển làng nghề nói riêng là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta, vì vậy đã có rất nhiều cơ quan nhà nước, các chuyên gia quan tâm nghiên cứu dưới nhiều hình thức. Dưới dạng sách nghiên cứu, hội thảo, bài viết tham luận tại các hội thảo chuyên đề có các công trình: Công trình “Những biện pháp chủ yếu thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng” của Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Đình Phan, Phó Giáo sư, Tiến sĩ Trần Minh Đạo, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2002, đã phân tích làm rõ thực trạng quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đề xuất hệ thống cơ chế chính sách về chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất sản xuất nông nghiệp sang phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng, trong đó có Thủ đô Hà Nội. Công trình “Phát triển bền vững nông thôn đồng bằng Bắc Bộ trong quá trình phát triển các khu công nghiệp: Thực trang và giải pháp” của Tiến sỹ Đỗ Đức Quân, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Học viện Chính trị – Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội, năm 2008, đã làm rõ những vấn đề cơ bản về phát triển nông nghiệp, nông thôn; đề xuất giải pháp phát triển các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề bên cạnh việc phát triển các khu công nghiệp tập trung. Tạp chí Tài chính, số 10 năm 2012 chuyên đề về khai thác, quản lý và sử dụng nguồn lực đất đai đã tập hợp hơn 10 bài viết nghiên cứu chuyên đề của nhiều tác giả nổi tiếng như Giáo sư, Tiến sỹ Đặng Hùng Võ, Giáo sư, Tiến sỹ Vương Đình Huệ,… tập trung phân tích, đánh giá hiện trạng và đề 5
8. xuất những giải pháp về cơ chế, chính sách nhằm khai thác, sử dụng, quản lý có hiệu quả nguồn lực đất đai cho phát triển kinh tế – xã hội chung của đất nước và một số địa phương điển hình, trong đó có Thủ đô Hà Nội. Dưới dạng luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học có một số công trình: Luận án tiến sỹ kinh tế của Trần Minh Yến, năm 2003 “Phát triển làng nghề truyền thống ở nông thôn Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa”. Luận án Tiến sỹ Kinh tế của Bạch Thị Lan Anh, năm 2011 “Phát triển bền vững làng nghề truyền thống vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ”. Các đề tài luận án này đã tập trung nghiên cứu đánh giá hiện trạng phát triển làng nghề, đề xuất quan điểm, giải pháp phát triển bền vững làng nghề, làng nghề truyền thống ở phạm vi cả nước và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, trong đó nguồn lực đất đai được xem xét như một yếu tố nguồn lực để phát triển bền vững các làng nghề. Luận văn Thạc sỹ kinh tế của tác giả Nguyễn Thanh Tùng, năm 2010, “Khai thác và sử dụng nguồn lực tài chính từ đất đai để phát triển kinh tế – xã hội ở Hà Nội” tập trung đánh giá kết quả khai thác và sử dụng nguồn lực tài chính từ đất đai cho phát triển kinh tế – xã hội của Thành phố. Đối tượng nghiên cứu là quan hệ tài chính về đất đai giữa một bên là chính quyền Thành phố – đại diện chủ sở hữu về đất đai – với một bên là các đối tượng sử dụng đất bao gồm: Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài được Thành phố giao đất, cho thuê đất; được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; các loại thuế liên quan đến đất; biểu hiện ra bên ngoài của mối quan hệ này là việc Nhà nước được hưởng lợi bằng tiền, bằng sự ổn định, phát triển kinh tế – xã hội của đất nước và Thủ đô. Nhìn chung các công trình nghiên cứu về làng nghề về nguồn lực đất đai đều đã tiếp cận về cơ sở lý luận và thực tiễn dưới nhiều góc độ khác nhau. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trên phạm vi tương đối rộng ở cấp độ 6
9. vùng hoặc liên vùng, một số nghiên cứu phạm vi hẹp hơn, giới hạn trên địa bàn Thành phố Hà Nội nhưng thời gian nghiên cứu trước khi Thành phố điều chỉnh địa giới hành chính năm 2008 nên không còn nhiều tính cập nhật, thời sự. Những công trình này đối tượng nghiên cứu là phát triển làng nghề, nguồn lực đất đai chỉ được xem xét như một giải pháp để phát triển làng nghề. Một số công trình nghiên cứu về nguồn lực đất đai hầu hết chỉ tập trung nghiên cứu về nguồn tài chính từ đất đai cho phát triển kinh tế – xã hội hoặc quản lý nhà nước về đất đai. Tóm lại, sau khi tìm kiếm và nghiên cứu các công trình của nhiều tác giả liên quan đến phát triển làng nghề trên địa bàn từ sau khi có Nghị quyết số 15NQ-QH/2008 ngày 29/5/2008 của Quốc hội về điều chỉnh địa giới hành chính hành phố Hà Nội chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về nguồn lực đất đai cho phát triển làng nghề. Do vậy, học viên lựa chọn đề tài: “Nguồn lực đất đai cho phát triển làng nghề thành phố Hà Nội” để nghiên cứu dưới góc độ kinh tế chính trị là hoàn toàn mới, không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu hoàn chỉnh nào đã được công bố. 3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài * Mục đích Phân tích, hệ thống hóa những vấn đề lý luận, thực tiễn về nguồn lực đất đai để phát triển làng nghề Thành phố Hà Nội hiện nay. Trên cơ sở đó đề xuất các quan điểm, giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực đất đai cho phát triển làng nghề Thành phố Hà Nội trong thời gian tới. * Nhiệm vụ Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về nguồn lực đất đai cho phát triển làng nghề. Phân tích, thực trạng về huy động, sử dụng nguồn lực đất đai cho phát triển làng nghề Thành phố Hà Nội. 7
10. Đề xuất quan điểm, giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực đất đai cho phát triển làng Thành phố Hà Nội trong thời gian tới. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài * Đối tượng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu nguồn lực đất đai cho phát triển làng nghề Thành phố Hà Nội trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Thủ đô và được tiếp cận dưới hai góc độ: – Đất đai là tư liệu sản xuất, là yếu tố tạo dựng mặt bằng cho sản xuất tại các làng nghề; – Đất đai là yếu tố vốn, là nguồn lực tài chính khai thác từ đất đai tạo nguồn vốn cho phát triển làng nghề. * Phạm vi nghiên cứu của đề tài Về không gian nghiên cứu chủ yếu là các làng nghề tại huyện ngoại thành của Thành phố Hà Nội. Về thời gian nghiên cứu từ năm 2000 đến nay. 5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài * Cơ sở lý luận Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước có liên quan; đồng thời sử dụng những lý thuyết kinh tế chính trị học về vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường; kế thừa có chọn lọc những công trình nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài luận văn. * Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng các phương pháp như: Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phương pháp phân tích – tổng hợp, phương pháp thống kê so sánh, phương pháp logíc lịch sử, tổng kết thực tiễn và phương pháp chuyên gia. 8
11. 6. Ý nghĩa của đề tài – Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được sử dụng làm tài liệu để các cơ quan quản lý nhà nước, các làng nghề tham khảo phục vụ cho công tác quy hoạch, xây dựng các cơ chế, chính sách phát triển nghề và làng nghề Thành phố Hà Nội. – Làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy kinh tế chính trị ở các trường cao đẳng, đại học. 7. Kết cấu của đề tài. Ngoài mở đầu, nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 2 chương, 4 tiết, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục. 9
12. Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN LỰC ĐẤT ĐAI CHO PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 1.1. Những vấn đề chung về nguồn lực đất đai cho phát triển làng nghề 1.1.1. Làng nghề và vai trò của làng nghề trong phát triển kinh tế – xã hội ở Thủ đô Hà Nội * Làng nghề: Theo quan điểm của Chính phủ và một số bộ, ngành liên quan khái niệm về nghề và các loại hình làng nghề như sau: Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư ấp, thôn, bản làng, buôn, phun sóc, hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau. Để được công nhận làng nghề phải đạt được các tiêu chí: Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn; hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận; chấp hành tốt chính sách pháp luật của Nhà nước. * Làng nghề truyền thống: Là làng nghề có nghề truyền thống. Làng nghề truyền thống phải đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất 1 nghề truyền thống theo quy định tại Thông tư số 116/2006/TT-BNN. Đối với những làng chưa đạt tối thiểu 30% tổng số hộ và 2 năm sản xuất kinh doanh làng nghề ổn định nhưng có ít nhất 1 nghề truyền thống được công nhận theo quy định của Thông tư số 116/2006/TT-BNN thì cũng được công nhận làng nghề truyền thống. Để được công nhận làng nghề truyền thống, các làng nghề phải đạt được những tiêu chuẩn: (1) Về thời gian: Là làng có nghề được hình thành trên 50 năm tính đến ngày làng được đề nghị xét danh hiệu làng nghề truyền thống; (2) Về kinh tế: Có giá trị sản xuất từ ngành nghề nông thôn của làng 10
13. chiếm tỷ trọng từ 50% trở lên so với tổng giá trị sản xuất của làng; (3) Về sử dụng lao động: Có tối thiểu 30% số hộ trên địa bàn tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn; (4) Bảo đảm vệ sinh môi trường và an toàn lao động theo các quy định hiện hành; (5) Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của Thành phố và địa phương; (6) Sản phẩm làm ra phải mang bản sắc văn hoá dân tộc, phải gắn với tên tuổi của làng; (7) Đối với những làng nghề chưa đáp ứng tiêu chuẩn của môi trường theo quy định tại điểm 4 vẫn được xem xét công nhận danh hiệu làng nghề truyền thống khi đã có các đề án, dự án nghiên cứu đánh giá tác động môi trường và đề ra các biện pháp xử lý khắc phục ô nhiễm môi trường. * Làng nghề mới: Là làng nghề được hình thành cùng với sự phát triển của nền kinh tế, chủ yếu do sự lan toả của làng nghề truyền thống, có những điều kiện nhất định để hình thành và phát triển. * Nghề truyền thống: Là nghề được hình thành từ lâu đời, tạo ra sản phẩm độc đáo có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền. Nghề được công nhận là nghề truyền thống phải đạt 3 tiêu chí: (1) Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ 50 năm tính đến thời điểm công nhận; (2) Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hoá dân tộc; (3) Nghề gắn với tên tuổi của 1 hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi làng nghề. * Làng có nghề: Là làng được hình thành cùng với sự phát triển của nền kinh tế chủ yếu do sự lan toả của làng nghề truyền thống, có những điều kiện thuận lợi để phát triển.

 

MÃ TÀI LIỆU: 0463

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY


Notice: Undefined index: hide_title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 26

Notice: Undefined index: title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 28

 

 

About hien

Check Also

30 đề tài đạt điểm cao ngành kế toán xác định kết quả kinh doanh

Bạn là sinh viên chuyên ngành kế toán, bạn muốn làm đề tài kế toán …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *