Home / Luận văn thạc sĩ / LV thạc sĩ TCNH / Luận văn: Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội, HAY!

Luận văn: Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội, HAY!

1. Tính cấp thiết của đề tài Trong tiến trình đổi mới của đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã dành sự quan tâm đặc biệt cho nhiệm vụ xóa đói, giảm nghèo, mục tiêu này đang được thực hiện bởi nhiều chương trình lớn của Chính phủ và đã đạt được những thành tựu rất đáng khích lệ, được nhân dân tích cực hưởng ứng và cộng đồng Quốc tế đánh giá cao. Trong các chính sách hướng tới hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách, tín dụng ưu đãi là một chính sách luôn được ưu tiên lựa chọn. Chính sách tín dụng ưu đãi trong thời gian qua đã không ngừng được hoàn thiện theo hướng bám sát sự thay đổi trong môi trường kinh tế xã hội và nhu cầu thiết thực của người nghèo. Để đưa những ưu đãi của Đảng, Nhà nước tới người nghèo và các đối tượng chính sách khác một cách kịp thời, đúng đối tượng và có hiệu quả, Chính phủ đã quyết định thành lập NHCSXH vào năm 2002 trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo. Sau 15 năm được triển khai hoạt động rộng khắp, với mục tiêu hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách khác, các chính sách tín dụng ưu đãi đã được khẳng định tính đúng đắn, phù hợp và kịp thời của nó trong việc hỗ trợ cải thiện cuộc sống của gười dân khắp nơi. NHCSXH huyện Triệu Phong, tỉnh Quả g Trị là đơn vị trực thuộc Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Trị được thành lập theo Quyết định số 562/QĐ-HĐQT ngày 10/5/2003 của Chủ tịch HĐQT NHCSXH Việt Nam. NHCSXH huyện Triệu Phong ra đời là sự kế thừa và phát triển của Ngân hàng Phục vụ người nghèo, với nhiệm vụ sử dụng các nguồn lực tài chính của Nhà nước cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách, thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm. Trong 15 năm hoạt động, NHCSXH huyện Triệu Phong đã vượt qua khó khăn thử thách đáp ứng vốn cho gần 10.000 hộ nghèo vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh, cho vay tạo việc làm cho hơn 2.000 lao động và cho hàng ngàn đối tượng chính sách vay vốn đi lao động có thời hạn ở nước ngoài. Tuy vậy, vì nhiều lý do khách quan lẫn chủ quan, trong những năm gần đây, chất lượng tín dụng của NHCSXH huyện Triệu Phong có nhiều biến động, tình hình 1
15. nợ xấu và lãi tồn đọng có chiều hướng tăng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng và hoạt động, nguồn vốn cho vay luôn phụ thuộc ngân hàng cấp trên, lãi suất cho vay thấp kéo dài nhiều năm, bộ máy phục vụ và các hỗ trợ về dịch vụ đi kèm chưa đồng bộ… phần nào đã làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của NHCSXH huyện Triệu Phong nói riêng cũng như hiệu quả của các chương trình xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, phát triển kinh tế – xã hội của huyện Triệu Phong nói chung. Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị” được chọn làm luận văn thạc sĩ kinh tế của tôi. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng trong thời gian qua, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới. 2.2. Mục tiêu cụ thể – Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội; – Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016; – Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm â g cao chất lượng tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị cho hời gian tới. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu trọng tâm của đề tài là chất lượng tín dụng tại NHCSXH huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Đối tượng khảo sát là hộ nghèo và các đối tượng chính sách vay vốn tín dụng tại NHCSXH huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. 3.2. Phạm vi nghiên cứu – Về không gian: Đề tài được triển khai tại NHCSXH huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. 2
16. – Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng qua 3 năm 2014-2016, đề xuất giải pháp cho thời gian tới. Số liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 11 đến 12 năm 2017. -Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu chất lượng tín dụng tại NHCSXH huyện Triệu Phong; chất lượng tín dụng chỉ bao gồm: các chỉ tiêu đánh giá từ phía Ngân hàng và đánh giá của khách hàng về hoạt động tín dụng của Ngân hàng. 4. Phương pháp nghiên cứu 4.1. Phương pháp thu thập số liệu 4.1.1. Đối với số liệu thứ cấp Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết công tác chuyên môn ở các bộ phận của NHCSXH huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị qua 3 năm 2014- 2016 và phương hướng hoạt động năm tiếp theo và nguồn tài liệu được thu thập từ sách, báo, tạp chí, các tài l ệu đã công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, internet và từ các cơ quan ban ngành ở TW để định hướng. 4.1.2. Đối với số liệu sơ cấp Nghiên cứu thực hiện điều tra bằng bảng hỏi các hộ vay vốn tín dụng chính sách được chọn ngẫu nhiên tại một số xã mà NHCSXH đã ủy thác qua các Hội đoàn thể nhằm nắm bắt được tình hình đáp ứng nhu cầu vốn vay của Ngân hàng. Bảng hỏi được thiết kế để thu thập các thông tin liên quan đến mục đích sử dụng vốn vay, định mức vay, mức độ đáp ứng nhu cầu của nguồn vốn vay cũng như các yếu tố đánh giá chất lượng tín dụng như độ tin cậy; Sự đảm bảo; Hiệu quả phục vụ; Sự cảm thông; Cơ sở vật chất hữu hình dưới góc độ người đi vay vốn. Từ đó giúp tác giả có cái nhìn khái quát và toàn diện hơn chất lượng tín dụng chính sách để đưa ra những định hướng và giải pháp phù hợp. Chọn mẫu: Dựa trên tổng thể nghiên cứu bao gồm tất cả các khách hàng vay vốn tại NHCSXH huyện Triệu Phong, nghiên cứu tiến hành lấy mẫu theo cơ cấu tỷ lệ số hộ vay vốn theo xã thuộc huyện Triệu Phong. Cơ cấu chọn mẫu được phân bổ theo từng xã dựa trên số hộ có tham gia vay vốn tín dụng nhằm đảm bảo tính đại diện. Dự kiến số phiếu điều tra được phát ra đại diện 3 xã toàn huyện đại diện 3 vùng: Vùng gò đồi là xã Triệu Giang; Vùng đồng 3
17. bằng là xã Triệu Trung; Vùng biển là xã Triệu An. Tổng phiếu điều tra hộ vay vốn 180 phiếu theo mẫu (Triệu Giang 60 phiếu; Triệu Trung 60 phiếu; Triệu An 60 phiếu). Tác giả chọn ngẫu nhiên các hộ khảo sát, sau đó tiến hành điều tra thông qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn. Một điểm cần lưu ý nữa là do phương pháp phân tích dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu này là phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy đa biến nên cỡ mẫu phải đáp ứng tiêu chuẩn về cỡ mẫu theo 2 phương pháp phân tích này. Theo Hair và cộng sự (1998), để có thể phân tích nhân tố khám phá thì cần thu thập dữ liệu với cỡ mẫu ít nhất là 5 mẫu trên 1 biến quan sát. Nghiên cứu này có số biến quan sát là 23. Do vậy, cỡ mẫu cần lấy là 115 (n = 23*5). Đối với phân tích hồi quy đa biến, cỡ mẫu tối thiểu được tính theo công thức n ≥ 8*5 + 50 (n là số mẫu; m là số biến độc lập). Với x biến độc lập được phân tích trong đề tài này thì cỡ mẫu tối th ểu phải là 90 (n = 8*5+50). Như vậy, cỡ mẫu khảo sát 180 quan sát được tính theo công thức trên hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu của 2 phương pháp phân tích chính của đề tài. 4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 4.2.1. Đối với số liệu thứ cấp Trên các cơ sở các tài liệu đã được tổ g hợp, vận dụng các phương pháp: Phương pháp thống kê mô tả, phân tổ, so sánh bằ g số tuyệt đối, số tương đối nhằm phân tích, đánh giá thực trạng tín dụng và chất lượng ín dụng tại NHCSXH huyện Triệu Phong qua 3 năm 2014-2016. 4.2.2. Đối với số liệu sơ cấp Sau khi thu thập xong dữ liệu từ hộ vay vốn tín dụng chính sách, tiến hành kiểm tra và loại đi những bảng hỏi không đạt yêu cầu. Tiếp theo là mã hóa dữ liệu, nhập dữ liệu, làm sạch dữ liệu. Sau đó tiến hành phân tích với các phương pháp: – Phân tích thống kê mô tả, được sử dụng để xử lý các dữ liệu và thông tin thu thập được nhằm đảm bảo tính chính xác và từ đó, có thể đưa ra các kết luận có tính khoa học và độ tin cậy cao về vấn đề nghiên cứu. – Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, được sử dụng nhằm kiểm tra độ tin cậy của các biến, loại bỏ các biến không phù hợp và hạn 4
18. chế biến rác. Theo Nunnally & Berstein (1994), các biến quan sát được chấp nhận khi có hệ số tương quan biến tổng (Correct Item-Total Correlation) lớn hơn 0,3 và hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6. Tất cả các biến quan sát của những thành phần đạt được độ tin cậy sẽ được đưa vào phân tích nhân tố khám phá (EFA). – Phân tích nhân tố (EFA),được sử dụng để thu nhỏ và gom các biến lại, xem xét mức độ hội tụ của các biến quan sát theo từng thành phần. Khi phân tích nhân tố cần lưu ý những điểm sau: Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là một chỉ số xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố. Trị số KMO lớn, từ 0,5 đến 1 là điều kiện đủ để phân tích nhân tố thích hợp. Kiểm định Bartlett (Bartlett’s test of sphericity), nếu kiểm định này có ý nghĩa thống kê, Sig ≤ 0,05 thì các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể. Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) là hệ số tương quan đơn giữa các biến và các nhân tố. Hệ số này càng lớn ≥ 0,5 cho biết các biến và nhân tố càng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, biến quan sát có hệ số tải nhân tố < 0,5 sẽ bị loại. Đại lượng Eigenvalue đại diện cho lượng biến thiên giải thích bởi nhân tố. Những nhân tố có Eigenvalue < 1 sẽ không có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn một biến gốc, vì sau khi chuẩn hóa mỗi biến gốc có phương sai là 1. Thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích ≥ 50% (Hair và cộng sự, 1988). – Phân tích hồi quy, được sử dụng để mô hình hoá mối quan hệ nhân quả giữa các biến, trong đó một biến gọi là biến phụ thuộc và các biến kia là các biến độc lập. Mô hình này được mô tả như sau: Yi=β0+β1X1i+β2X2i+…+ βk Xki +e i Trong đó: Xki: Giá trị của biến độc lập thứ k tại quan sát i; βk:Hệ số hồi quy riêng phần; ei: là một biến độc lập có phân phối chuẩn với trung bình là 0 và phương sai không đổi σ 2 . Sau khi rút trích các nhân tố từ phân tích nhân tố khám phá (EFA), dò tìm các vi phạm giả định cần thiết trong mô hình hồi quy tuyến tính bội, kiểm tra phần dư chuẩn hóa, kiểm tra độ chấp nhận của biến (Tolerance), kiểm tra hệ số phóng đại phương sai VIF. Khi Tolerance nhỏ thì VIF lớn, quy tắc là khi VIF>10, đó là dấu hiệu đa cộng tuyến (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008). Nếu các giả định không bị vi phạm, mô hình hồi quy tuyến tính bội được xây dựng. 5

 

MÃ TÀI LIỆU: 0420

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY


Notice: Undefined index: hide_title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 26

Notice: Undefined index: title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 28

 

 

About hien

Check Also

Luận văn: Quản lý chi đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước, HOT

1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn Hoạt động đầu tư phát triển …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *