Home / Luận văn thạc sĩ / Luận văn thạc sĩ ngành QTKD / Luận văn: Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ, HAY!

Luận văn: Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ, HAY!

1. Tính cấp thiết của đề tài Theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP của Chính phủ ngày 8/11/2011 về việc ban hành Chươ g trì h tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020 với 6 nội du g lớn l à: C ải cách thể chế; Cải cách thủ tục hành chính; Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; Xây dựng và nâng cao ch ất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên ch ức; Cải cách tài chính công; Hiện đại hóa hành chính. Trong đó, cải cách cơ chế quản lý tài chính trong nội dung cải cách tài chính công là m ột bước đột phá. Bởi lẽ, cơ chế tài chính chính là công c ụ đắc lực để khai thác, động viên và t ập trung các nguồn lực tài chính, đáp ứng đầy đủ kịp thời cho nhu cầu chi tiêu mà nhà nước đã dự tính và phát sinh. N à nước ta chủ trương: “Đổi mới căn bản chế độ sử dụng kinh phí nhà nước và ch ế độ xây dựng, triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ theo hướng lấy mục tiêu và i ệu quả ứng dụng là tiêu chu ẩn hàng đầu; chuyển các đơn vị sự nghiệp khoa học, công nghệ sang chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm…” (Trích Mục c khoản 5 điều 3 Nghị quyết số 30 /NQ-CP của Chính phủ ngày 8/11/2011 về việc ban hành Chương trình tổng thể ải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020). Trên thực tế, để thực hiện mục tiêu trên, sau khi th ực hiện th ành công thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính tại Thành phố Hồ Chí M h, ngày 17/12/2001,Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quy ết định số 192/2001/QĐ – TTg về mở rộng thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan hành chính nhà nước và sau đó Chính phủ đã ban hành Ngh ị định 130/2005/NĐ – CP ngày 17/10/2005 quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước để triển khai thực hiện rộng rãi trong các c ơ quan hành chính nhà nước và đến năm 2013, Chính phủ ban hành Nghị định 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP. Đây là một chính sách đổi mới quản lý, nhưng không phải các cấp, các ngành, các địa phương đều 1
11. hiểu được và vận dụng đúng vào thực tiễn để góp phần thực hiện thành công Chư ng trình tổng thể cải cách HCNN. Tỉnh Quảng Bình nói chung và Sở Tài chính Quảng Bình nói riêng đã nghiêm túc tri ển khai thực hiện Nghị định 130/2005/NĐ-CP, tuy nhiên trong quá trình triển khai đã ặp những khó khăn và hạn chế nhất định, do Sở Tài chính có những đặc điểm riêng là đơn vị hướng dẫn chuyên môn cho các đơn vị khác về chế độ chính sách tài chính. Vì vậy, nghiên cứu cơ chế tự chủ tài chính tại Sở để tìm ra những hạn chế và nguyên nhân để từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính là rất cần thiết. Chính vì vậy, người viết chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình” làm luận văn tốt nghiệp với mong muốn đóng góp thiết thực cho việc ho àn t i ện công tác quản lý tài chính đối với Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình hướng dẫn chế độ tài chính cho các CQHCNN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung Đề tài này được thực hiện nhằm mục tiêu tìm hiểu thực trạ ng ông tác qu ản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình từ đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác này. 2.2 Mục tiêu cụ thể – Nghiên cứu lý luận về công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ đối với các cơ quan hành chính nhà nước . – Phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ đối với Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình, xác định những thuận lợi và khó khăn cũng như nguyên nhân trong th ực hiện công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ đối với Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình. – Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ đối với Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình. 2
12. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên 3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý tài chính trên góc độ thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các cơ quan hành chính. 3.2 Phạm vi hiên c ứ u: + Về nội dung: ề t ài nghiên c ứu về công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình + Về thời gian: Số liệu thứ cấp được nghiên cứu trong giai đoạn 2013 – 2017, còn s ố liệu sơ cấp thu thập đến năm 2017; giải pháp đến năm 2020. + Về không gian: Luận văn tập trung ng i ên cứu tình hình thực hiện tự chủ tài chính tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình. 4. Phương pháp nghiên cứu 4.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài li ệu 4.1.1 Đối với dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo quy ết toán, chứng từ, sổ sá h ủa S ở Tài chính tỉnh Quảng Bình từ năm 2013 – 2017 và các đề tài nghiên c ứu, bài báo trên internet được tác giả thu thập, phân tích đánh giá qua đó tìm hiểu về thực trạng thực hiện cơ chế tự chủ và quản lý tài chính của cơ quan Nhà nước nói chung và S ở Tài chí h tỉnh Quảng Bình nói riêng. 4.1.2 Đối với dữ liệu sơ cấp: – Để tài tiến hành thu thập số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn tất cả cán bộ công ch ức đang công tác và làm vi ệc tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình thông qua bảng hỏi về các nội dung: + Nhận thức và chỉ đạo + Tổ chức thực hiện + Quản lý tài chính + Công tác công khai tài chính. 3
13. Thiết kế bảng hỏi: Gồm các câu hỏi sử dụng các thang đo định danh, thang đo dạng Likert như sau: Thanh đo định danh sử dụng thu thập thông tin liên quan đến đặc điểmcủa cán bộ như: trình độ học vấn, giới tính….Ngoài ra tất cả các biến quan sát tro g yếu ảnh hưởng đến mức độ đồng ý của cán bộ đều sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với lựa chọn số 1 nghĩa là “ Rất không đồng ý” với phát biểu và lựa chọn là “ rất đồng ý” , một thang đo Likert cho phép phát hi ện ra mức độ của ý kiến, điều này có th ể đặt biệt hữu ích cho các chủ đề nhạy cảm hoăc khó khăn hoặc làm chủ vấn đề. – Để xác định cỡ mẫu đảm bảo tính đại diện cho tổng thể nghiên cứu, luận văn áp dụng theo công thức Slovin (1984): n = N/(1 + Ne2) Trong đó: N: số quan sát tổng thể e: sai số cho phép (thường lấy bằng mức ý nghĩa alpha trong xử lý) Tổng số cán bộ, công ch ức tại Sở Tài chính Quảng Bình là N = 60, sai số cho phép e = 5%. Thay số vào công th ức ta được cỡ mẫu là 53. Vì vậy, tổng số phiếu khảo sát luận văn phải thu thập là 53. Để tránh trường hợp nhiều đối tượng được khảo sát không hi ể u âu h ỏi hoặc một số câu hỏi trong bảng hỏi ko được trả lời đầy đủ ảnh hưởng đến độ tin cậy, nên em đã lấy thêm 10% số lượng phiếu khảo sát bằng 58. – Phương pháp điều tra Tiến hành nghiên c ứu sơ bộ được sử dụng bằng phương pháp định tí h để phỏng vấn chuyên sâu Sau khi có b ảng câu hỏi tiến hành nghiên c ứu chính thức, bước này sử dụng phương pháp định lượng bằng cách thu thập bảng câu hỏi cho mẫu được lựa chọn để lấy số liệu trên các m ẫu điều tra đa được lựa chọn. 4.2 Phương pháp t ổng hợp và x ử lý số liệu Số liệu được tổng hợp và xử lý b ằng phần mềm SPSS (Statistical Package for Social Science). 4
14. – Phương pháp thống kê mô t ả Sử dụng các bảng tần suất để đánh giá những đặc điểm cơ bản của mẫu điều tra thông qua vi ệc tính toán các tham số thống kê như: giá trị trung bình (mean), sử dụng các bả g tầ suất mô t ả sơ bộ các đặc điểm của mẫu. – Kiểm đị h độ tin cậy thang đo Theo Joseph Franklin Hair, Jr. (1995), độ tin cậy của số liệu được định nghĩa như là một mức độ mà nh ờ đó sự đo lường của các biến điều tra là không g ặp phải các sai số, và nhờ đó cho ta các kết quả trả lời từ bản thân phía người được phỏng vấn là chính xác và đúng với thực tế. Nghiên cứu này sử dụng th ng đo Likert với 5 mức độ đo lường và để đánh giá độ tin cậy của thang đo được xây dựng, ta sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha. Hệ số Cronbach’s Alpha, mang tên nhà tâm lý học giáo dục người Mỹ Lee Joseph Cronbach (1916 – 2001), thể hiệ n p ép kiểm định thống kê dùng để kiểm tra sự chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát, được sử dụng trước nhằm loại bỏ các biến không phù h ợp. Theo nhiều nhà nghiên c ứu và ứng dụng thực tiễn, hệ số Cronba h’s Alpha: + Từ 0,6 trở lên là có th ể sử dụng được, trong trường hợp khái ni ệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên c ứ u; + Từ 0,7 đến gần 0,8 thì thang đo lường là sử dụng được; + Từ 0,8 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt. Bên cạnh đó, hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation) thể hiệ một phép kiểm định nhằm tìm ra các biến mâu thuẫn với hành vi trung bình của những người khác để loại bỏ những biến này. Nó làm s ạch thang đo bằng cách loại các biến “rác” trước khi xác định các nhân t ố đại diện. Hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation) lớn hơn 0,3 chứng tỏ các biến tương ứng không có tương quan thật tốt với toàn b ộ thang đo và có thể bị loại bỏ. Tiêu chuẩn lựa chọn thang đo là khi nó có hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên và hệ số tương quan biến tổng của các biến (item-total correlation) lớn hơn 0,3. – Kiểm định T-test 5
15. + Để đánh giá sự khác biệt về trị trung bình của một chỉ tiêu nghiên cứu nào đó giữa một biến định lượng và một biến định tính, chúng ta thường sử dụng kiểm định T-test. Đây là phương pháp đơn giản nhất trong thống kê toán học nhằm mục đích kiểm đị h so sánh giá trị trung bình của biến đó với một giá trị nào đó. + Với việc đặt iả thuyết H0: Giá trị trung bình của biến bằng giá trị cho trước( µ = µ 0). Và đưa ra đối thuyết H 1: giá trị trung bình của biến khác giá trị cho trước( µ ≠ µ 0). Cần tiến hành kiểm chứng giả thuyết trên có thể chấp nhận được hay không. Để chấp nhận hay bác bỏ một giả thuyết có thể dựa vào giá trị p-value, cụ thể như sau: Nếu giá trị p-value ≤ α thì bác bỏ giả thuyết H0 và chấp nhận đối thuyết H1 . Nếu giá trị p-value >α thì chấp nhận giả thuyết H0 và bác bỏ đối thuyết H1. Với giá trị α (mức ý nghĩa) ở trong luận văn là 0,05. 4.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích số li ệ u 4.3.1. Phương pháp thống kê mô t ả Phương pháp này thực hiện việc phân tích các nội dung của luận văn dựa vào các số liệu thống kê. 4.3.2 Phương pháp phân tích Sau khi, thu thập được các tài liệu, tiến hành chọn lọc, hệ thống hoá để tính toán các ch ỉ tiêu phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài. Các ông ụ và kỹ thuật tính toán được xử lý trên Microsoft Excel. 4.3.3 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia + Trực tiếp tham vấn một số cán bộ trong ngành tài chính có kinh nghi ệm trong công tác qu ản lý tài chính, các giảng viên giảng dạy về quản lý tài chí h … nhằm tận dụng những kinh nghiệm chuyên sâu c ủa các chuyên gia. + Thông tin được thu thập thông qua khảo sát ý kiến của các đối tượng như cán bộ, cán bộ quản lý của Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình bằng phiếu điều tra. 4.3.4 Phương pháp tổng hợp Trên cơ sở tất cả các nội dung đã phân tích ở trên, ta tổng hợp lại để đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường cơ chế tự chủ tài chính tại Sở Tài chính Quảng Bình. 6
16. 5 . Kết cấu của luận văn Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của đề tài bao gồm 3 chương

 

MÃ TÀI LIỆU: 0377

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY


Notice: Undefined index: hide_title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 26

Notice: Undefined index: title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 28

 

 

 

About hien

Check Also

30 đề tài đạt điểm cao ngành kế toán xác định kết quả kinh doanh

Bạn là sinh viên chuyên ngành kế toán, bạn muốn làm đề tài kế toán …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *