Home / Luận văn thạc sĩ / Luận văn thạc sĩ ngành Luật / Luận văn: Giải quyết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Luận văn: Giải quyết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tranh chấp đất đai nói chung và tranh chấp hợp đồng CNQSDĐ nói riêng là hiện tượng rất phức tạp xảy ra phổ biến trong xã hội đồng thời là yếu tố quan trọng hàng đầu của môi trường sống, địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng. Hiện nay, hệ thống các văn bản pháp luật về đất đai luôn được sửa đổi, bổ sung và ngày càng hoàn thiện, việc CNQSDĐ ở không đúng với quy định của pháp luật (không đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền); hiểu biết về thủ tục, trình tự chuyển nhượng của đại bộ phận dân cư và một số cán bộ còn hạn chế; thị trường BĐS chính quy mới hoạt động ở dạng sơ khai nên thị trường phi chính quy (thị trường ngầm) hoạt động mạnh với việc “mua bán trao tay” dưới nhiều hình thức, nằm ngoài sự kiểm soát của Nhà nước. Điều này đã làm cho thực tiễn áp dụng pháp luật đất đai, đặc biệt là giải quyết những tranh chấp về hợp đồng CNQSDĐ cơ bản chưa được thống nhất, hiệu quả, thậm chí để lại nhiều hệ lụy, bất ổn trong xã hội. Thực tiễn cho thấy, cần nhiều hơn vai trò của TAND trong giải quyết các tranh chấp về hợp đồng CNQSDĐ trong bối cảnh đẩy mạnh cải cách tư pháp và hoàn thiện thể chế của Nhà nước pháp quyền ở Việt Nam hiện nay. Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng đặc biệt là các chủ trương về đổi mới công tác tư pháp, hoạt động xét xử nói chung và hoạt động giải quyết các vụ án tranh chấp dân sự trong đó có các vụ án về tranh chấp đất đai đã đạt được nhiều thành tựu. Những kết quả trong hoạt động xét xử về tranh chấp đất đai của TAND đã góp phần bảo đảm quyền tự do, dân chủ và quyền sở hữu về tài sản của công dân; giữ vững trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân. Bên cạnh những kết quả đạt được thời gian qua, việc xét xử các tranh chấp hợp đồng CNQSDĐ vẫn còn xảy ra sai sót, xét xử thiếu thống nhất hoặc lúng túng khi vận dụng pháp luật nên dẫn đến giải quyết các vụ án gặp nhiều khó khăn, kéo dài, tình hình khởi kiện đối với tranh chấp về đất đai mà đặc biệt là
6. 2 tranh chấp về hợp đồng CNQSDĐ ngày càng gia tăng với tính chất và mức độ khá phức tạp. Thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng CNQSDĐ tại TAND huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội đối với các dạng tranh chấp này ngày càng gia tăng và chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các dạng tranh chấp đất đai. Tổng kết đánh giá công tác xét xử cho thấy, dù rằng công tác xét xử đã đạt được một số thành tựu nhất định, song cũng còn những hạn chế: số lượng án bị hủy, sửa vẫn còn xảy ra. Xảy ra tình trạng nêu trên, bởi việc thực thi công tác còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án bởi những nguyên nhân như: Quy định pháp luật vẫn còn bộc lộ nhiều vấn bất cập, các quy định có sự chồng chéo, trái ngược nhau, gây nhiều lúng túng trong việc áp dụng pháp luật để giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu, điều đó gây ảnh hưởng đến việc nhận thức đánh giá của cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết tranh chấp, yếu kém trong công tác tổ chức thực thi pháp luật, ý thức của người dân chưa cao… Sự nhận thức đúng đắn, đầy đủ các quy định về hợp đồng CNQSDĐ là cấp thiết trong hoạt động thực tiễn khi thực hiện pháp luật và vận dụng pháp luật trong hoạt động xét xử của Toà án, đưa ra được những kiến nghị, các giải pháp giúp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có những điều chỉnh phù hợp, góp phần tiếp tục hoàn thiện các văn bản pháp luật về đất đai cho phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của đất nước trong điều kiện hội nhập hiện nay. Chính vì thế, học viên chọn đề tài “ Giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo pháp luật Việt Nam hiện nay từ thực tiễn xét xử tại Tòa án nhân dân huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội ” để làm đề tài luận văn cao học luật của mình. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. – Đề tài nhằm nghiên cứu những vấn đề liên quan đến việc áp dụng pháp luật trong hoạt động xét xử thực tế tại Toà án, ngoài ra còn được một số nhà khoa học nghiên cứu và có các công trình đóng góp rất thiết thực nhằm hoàn thiện pháp luật nói chung và pháp luật về chuyển nhượng QSDĐ ở nói riêng, làm cơ sở cho việc hoàn thiện các quy định về giải quyết tranh chấp hợp đồng
7. 3 chuyển nhượng QSDĐ. Một số công trình tiêu biểu của các tác giả sau đây: – Doãn Hồng Nhung (2008),“Những dạng tranh chấp đất đai chủ yếu ở nước ta hiện nay và khuôn khổ pháp luật liên quan” báo cáo tham luận tại hội thảo “Tình trạng tranh chấp và kiếu kiện đất đai kéo dài: Thực trạng và giải pháp”, tại Buôn Mê Thuột – Đắc Lắc. – Tưởng Duy Lượng (2006), “Một vài suy nghĩ về những quy định chung trong phần chuyển quyền sử dụng đất, thẩm quyền giải quyết và hướng xử lý một vài tranh chấp chuyển quyền sử dụng đất được quy định trong Bộ luật Dân sự năm 2005”, Tạp chí Tòa án nhân dân (23), tr. 29-37 và (24), tr. 16-27. – Tưởng Duy Lượng (2007),“Hòa giải ở cơ sở khi có tranh chấp quyền sử dụng đất”, Tạp chí Tòa án nhân dân (4), tr. 23-26. – Luận án tiến sĩ luật học của Mai Thị Tú Oanh (2013), Viện Nhà nước và pháp luật “Tranh chấp đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai bằng toà án ở nước ta” Ngoài ra, trên các tạp chí khác như: Tạp chí Kiểm sát, Tạp chí Dân chủ và pháp luật cũng có những bài viết nghiên cứu về việc áp dụng pháp luật trong giải quyết tranh chấp đất đai. Chính vì lẽ đó, nghiên cứu đề tài “Giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn xét xử tại Tòa án nhân dân huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội” có ý nghĩa lý luận và mang tính thiết thực. Việc lựa chọn đề tài nêu trên để làm luận văn thạc s luật học không trùng lặp với các công trình khoa học đã được công bố. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu: Phân tích, đánh giá pháp luật về hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ, đồng thời nhận diện những tồn tại, bất cập của pháp luật về vấn đề này trên cơ sở đánh giá thực trạng thi hành. Trên cơ sở đó sẽ đề xuất định hướng và một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện pháp luật về hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ thông qua hoạt động xét xử tại TAND huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài:
8. 4 – Làm sáng tỏ những vấn đề mang tính lý luận về tranh chấp hợp đồng CNQSDĐ và pháp luật giải quyết tranh chấp hợp đồng CNQSDĐ thông qua hoạt động xét xử tại Tòa án. – Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng CNQSDĐ và thực tiễn áp dụng pháp luật để giải quyết tranh chấp hợp đồng CNQSDĐ tại tòa án, từ đó chỉ ra những khó khăn, vướng mắc trong quá trình giải quyết tranh chấp hợp đồng CNQSDĐ của tòa án hiện nay qua thực tiễn tại huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội. – Đề ra những yêu cầu chung nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp hợp đồng CNQSDĐ đồng thời kiến nghị những giải pháp hoàn thiện pháp luật cũng như những giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Các quan điểm lý luận, trường phái lý thuyết, các văn bản quy phạm pháp luật về tranh chấp đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai từ hoạt động xét xử của Toà án nhân dân huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu: – Thực tiễn xét xử tranh chấp hợp đồng CNQSDĐ tại TAND huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội. Phạm vi thời gian nghiên cứu từ Luật Đất đai năm 2003 đến nay. 5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp đánh giá, đồng thời ứng dụng những thành tựu của khoa học Luật đất đai, Bộ luật tố tụng dân sự… trong các công trình của các nhà khoa học, các sách tham khảo, tạp chí chuyên ngành để làm rõ những tri thức khoa học liên quan đến đề tài. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn. – Luận văn góp phần bổ sung và phát triển lý luận phục vụ yêu cầu thực tiễn của việc không ngừng nâng cao chất lượng áp dụng pháp luật trong hoạt động
9. 5 xét xử nói chung và trong việc giải quyết các tranh chấp đất đai tại Toà án nhân dân huyện Ứng Hoà nói riêng trong công cuộc cải cách tư pháp hiện nay

MÃ TÀI LIỆU: 6406

  • PHÍ TÀI LIỆU: 60.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY

 

 

About Trang web mặc định

Check Also

Phối hợp giữa cơ quan thi hành án dân sự với các cơ quan khác, 9đ

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thi hành án dân sự (THADS) …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

ZALO 0932091562