Home / Luận văn thạc sĩ / Luận văn thạc sĩ ngành QTKD / Luận văn: Giải pháp thu hút công nhân tại mỏ than, ĐIỂM 9!

Luận văn: Giải pháp thu hút công nhân tại mỏ than, ĐIỂM 9!

1. Tính cấp thiết của đề tài Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin hoặc TKV) là đơn vị sản xuất than lớn nhất nước, đảm bảo một trong ba trụ cột năng lượng của đất nước. Sản xuất than đình đốn hoặc giảm sút có ảnh hưởng đáng kể đến an ninh năng lượng của Việt Nam. Hiện nay, do đảm bảo môi trường và bố trí khoáng sản, sản xuất than dần chuyển từ khai thác lộ thiên sang khai thác hầm lò. Tỷ lệ sản xuất than theo công nghệ hầm lò đã đạt trên 50%. Tuy nhiên, VINACOMIN đang phải đối mặt với tình trạng công nhân hầm lò bỏ việc ngày càng nhiều, trong khi việc tuyển sinh bổ sung lại không đáp ứng đủ chỉ tiêu. Trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2015: bình quân mỗi năm Vinacomin phải tuyển mới ít nhất 8.500 công nhân hầm lò. Trong đó có 4.500 người bổ sung do tăng sản lượng và 3.800 người để bù đắp, thay thế cho số lao động hao hụt hàng năm. Tuy lương thực lĩnh của công nhân hầm lò lên tới 14 triệu đến 16 triệu đồng/người tháng, nhưng nhiều người vẫn không “trụ lại với nghề”. Tính riêng năm 2016, có 1.121 công nhân hầm lò và 295 thợ cơ điện lò chấm dứt hợp đồng lao động, chiếm tỷ trọng khoảng 5 % so với tổng số lao động làm việc trong hầm lò. Mặc dù Vinacomin đã có cơ chế ưu đãi mạnh đối với học sinh và các trường đã nỗ lực, cố gắng rất lớn, song tỷ lệ tuyển sinh lao động hầm lò vẫn thấp so với kế hoạch đề ra. Đặc biệt là 6 tháng đầu năm 2017, số công nhân hầm lò bỏ việc có xu hướng tăng đột biến, thậm chí số bỏ việc đã xấp xỉ với số tuyển mới. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc cân đối lao động của các công ty, đặc biệt từ cuối năm 2018, khi nhu cầu than tăng trở lại. Vì vậy, đảm bảo không thiếu công nhân hầm lò là nhiệm vụ đặt ra cấp bách với Vinacomin trong thời gian tới. Thiệt hại do công nhân hầm lò bỏ việc rất to lớn cả về kinh tế và về cân đối nguồn nhân lực. Nếu không đủ công nhân, Vinacomin sẽ không nắm bắt được cơ hội gia tăng lợi nhuận khi giá than đang tăng nhanh. Mặt khác, công nhân bỏ việc ồ ạt, doanh nghiệp (DN) liên tục tuyển dụng bổ sung làm gia tăng chi phí đào tạo và tuyển dụng của Vinacomin rất nhiều, ước tính khoảng 150 tỷ đồng mỗi năm. Các nghiên cứu về thu hút nhân tài, người giỏi, chuyên gia nắm vững chuyên môn tương đối nhiều. Nhưng các tìm hiểu về một đối tượng lao động không cần kỹ năng, kinh nghiệm nhiều, nhưng làm việc trong môi trường khắc nghiệt, nguy hiểm,
7. 2 nặng nhọc, độc hại thì còn khá ít. Vì vậy hoàn thiện chính sách thu hút, giữ chân công nhân hầm lò trong thời gian tới là rất cần thiết đối với Vinacomin. Để góp phần giải quyết những khó khăn nêu trên và đáp ứng những yêu cầu đặt ra, cần thiết phải có một nghiên cứu về lý luận và thực tiễn, trên cơ sở đó đề xuất được những giải pháp thực tế phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của Vinacomin. Vì vậy, nghiên cứu đề tài: “Các giải pháp thu hút công nhân hầm lò tại mỏ than của Tập đoàn Vinacomin” là yêu cầu cần thiết và sẽ có ý nghĩa thiết thực. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Trong nhiều năm qua, ở nước ta có nhiều nghiên cứu mang tính chất hệ thống, được xuất bản thành các giáo trình, sách hay các nghiên cứu lý luận về đào tạo nguồn nhân lực được đăng trên các tạp chí. Trong đó, có nhiều công trình nghiên cứu đạt được thành công đáng kể. Có thể dẫn chứng điển hình một số nghiên cứu lý luận như sau: Đề tài luận án tiến sỹ “Nghiên cứu việc làm của lao động qua đào tạo nghề ở Việt Nam”, do Bùi Tôn Hiến – Trường Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội năm 2009 [7] . Luận án đã khái quát hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về lao động qua đào tạo nghề. Đồng thời, tác giả đã phân tích rõ thực trạng việc làm của lao động qua đào tạo nghề. Vấn đề sử dụng nguồn nhân lưc sau đào tạo khá hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Qua đó, tác giả đã đề xuất một số giải pháp về công tác đào tạo và giải quyết việc làm cho ực lượng lao động qua đào tạo nghề giao đoạn 2011-2020. – “Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam- Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” của Phạm Thành Nghị, Vũ Hoàng Ngân [10] đã tập trung nghiên cứu, hệ thống hoá những vấn đề lý luận về quản lý nguồn nhân lực, phân tích các chính sách vĩ mô của Chính phủ Việt Nam trong vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho xã hội. Cách tiếp cận này nhằm lý giải sự cần thiết phải điều chỉnh các chính sách phát triển, đào tạo nhân lực ở Việt Nam hiện nay. – “Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế” của Vũ Văn Phúc, Nguyễn Duy Hùng [12] là một trong những công trình tiêu biểu bàn về nguồn nhân lực (NNL) ở nước ta hiện nay. Các tác giả đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản, hay những nhận thức mới và hiện đại về NNL cũng như vấn đề vốn con người và phát triển vốn con người, vai trò đặc biệt quan trọng của nhân lực và phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn hiện nay.

 

MÃ TÀI LIỆU: 7344

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY


Notice: Undefined index: hide_title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 26

Notice: Undefined index: title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 28

 

 

About hien

Check Also

30 đề tài đạt điểm cao ngành kế toán xác định kết quả kinh doanh

Bạn là sinh viên chuyên ngành kế toán, bạn muốn làm đề tài kế toán …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *