Home / Luận văn thạc sĩ / Ngành quản lý Công / Luận văn: Giải pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất, 9 ĐIỂM!

Luận văn: Giải pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất, 9 ĐIỂM!

1. Tính cấp thiết của đề tài Cùng với xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra ngày càng mạnh mẽ và trở nên tất yếu, Việt Nam đã và đang tiếp cận và hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Tuy nhiên, việc Việt Nam tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa với xuất phát điểm thấp, các nguồn lực còn hạn chế là một trong những nguyên nhân lớn cản trở quá trình phát triển kinh tế của nước ta. Do đó, việc huy động và sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (gọi tắt là FDI) đóng vai trò vô cùng quan trọng. Thu hút FDI không chỉ nhằm bổ sung nguồn vốn cho đầu tư phát triển, mà còn nhằm mục đích tiếp cận, tiếp nhận, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý tiên tiến, kỹ năng kinh doanh quốc tế, mở rộng thị trường, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động. Vì thế có thể nói, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là hoạt động kinh tế đối ngoại rất quan trọng tại Việt Nam. Theo Tổng cục Hải quan, trị giá xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong 9 tháng năm 2017 là 109,1 tỷ USD, tăng mạnh 21,4% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 70,7% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Các số liệu thống kê cho thấy, khu vực các doanh nghiệp FDI giữ vai trò ngày càng quan trọng trong xuất khẩu hàng hóa ở nước ta. Để khuyến khích xuất khẩu, Chính phủ đã có những chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nói chung và các doanh nghiệp chế xuất nói riêng nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư, thu hút đầu tư. Nổi bật là việc Luật Hải quan đưa ra các quy định tạo điều kiện thông thoáng về mặt thủ tục hải quan đối với loại hình chế xuất, gia công, sản xuất xuất khẩu, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nhưng cũng yêu cầu doanh nghiệp phải nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật hải quan, đồng thời cơ quan Hải quan cũng cần có sự quản lý để vừa tạo thuận lợi cho doanh nghiệp vừa đảm bảo quản lý nhà nước về hải quan. Hải Phòng là một trong số các thành phố đứng đầu cả nước về số lượng doanh nghiệp FDI cũng như kim ngạch xuất khẩu cao. Theo số liệu từ Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), tính hết quý I/2017, TP. Hải Phòng có 564 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) còn hiệu lực, với tổng vốn đầu tư đăng ký là 14,52 tỷ
15. 2 USD, đứng thứ 6/63 tỉnh, thành phố trong cả nước. Nói đến các khu công nghiệp tại Hải Phòng, phải kể đến KCN Nomura. Đây là KCN được thành lập đầu tiên tại TP Hải Phòng với các doanh nghiệp FDI hoạt động chủ yếu theo loại hình doanh nghiệp chế xuất (DNCX), sản xuất các sản phẩm xuất khẩu, tập trung vào các lĩnh vực phát triển công nghiệp điện tử, phụ tùng, linh kiện ôtô, công nghệ cao như robot…, góp phần rất lớn vào phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế của thành phố Hải Phòng. Bên cạnh công tác quản lý nhà nước về hải quan có nhiều thay đổi như sự ra đời của hệ thống văn bản pháp luật: Luật Hải quan số 54/2014/QH13, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Hệ thống thông quan hàng hóa tự động VNACCS/VCIS của Tổng cục Hải quan trong khai báo hải quan… đã góp phần tạo thuận lợi trong thông quan hàng hóa của doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan của cơ quan hải quan. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế cũng như trong quá trình làm công tác quản lý các DNCX tại Chi cục, tác giả nhận thấy từ năm 2015 đến năm 2017, hiệu quả quản lý đối với hoạt động XNK của những doanh nghiệp này chưa đạt được nhiều kết quả như mong muốn, vẫn còn nhiều hạn chế như: Các quy trình, quy định còn một số bất cập; công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với các DNCX vẫn còn một số hạn chế, tồn tại và có kẽ hỡ dễ dẫn đến nguy cơ gian lận, buôn lậu; Việc hiểu, chấp hành các văn bản, quy định về quản lý nhà nướcvề hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc danh mục quản lý chuyên ngành của các DNCX chưa đúng, chưa có sự đồng bộ, thống nhất; Trong khai báo làm thủ tục hải quan, các doanh nghiệp thường mắc các lỗi điển hình như khai báo sai tên hàng, số lượng, trọng lượng, xuất xứ…, dẫn đến việc DN bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc phải truyền sửa tờ khai nhiều lần làm mất nhiều thời gian của cả DN lẫn cơ quan hải quan; Nhiều DN quên không khai báo hoặc do hạn chế về năng lực, nghiệp vụ nên không biết để khai báo, xin giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đối với các mặt hàng trong danh mục phải có giấy phép, chứng nhận hợp quy hợp chuẩn, giấy phép nhập xuất khẩu tiền chất… gây chậm trễ công tác thông quan hàng hóa của DN cũng như việc theo dõi, quản lý hồ sơ DN của cán bộ công chức hải quan; Hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu của hầu hết các DNCX đều phát sinh chênh lệch số liệu giữa hàng hóa tồn theo sổ sách và tồn thực tế theo sổ sách kế toán của DNCX với số liệu quản lý, theo dõi của cơ quan hải quan…
16. 3 Xuất phát từ những hạn chế kể trên, để quản lý tốt hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của các DNCX sao cho phù hợp với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà vẫn đảm bảo việc thực thi các văn bản pháp luật hải quan đúng quy định, là bài toán khó không chỉ của các cơ quan quản lý. Bài toán đặt ra cho cơ quan quản lý, ở đây là cơ quan hải quan, là làm sao để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo quản lý nhà nước về hải quan? Từ những lý do trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Giải pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất trong khu công nghiệp Nomura tại Chi cục Hải quan Khu chế xuất và khu công nghiệp Hải Phòng” làm luận văn tốt nghiệp. 2. Mục tiêu nghiên cứu Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về hải quan đối với các doanh nghiệp chế xuất. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về hải quan đối với các doanh nghiệp chế xuất tại KCN Nomura Hải Phòng. Đánh giá những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quản lý nhà nước về hải quan đối với các doanh nghiệp chế xuất tại KCN Nomura Hải Phòng Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về hải quan đối với các doanh nghiệp chế xuất trong KCN Nomura Hải Phòng trong thời gian tới. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3.1. Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX trong KCN Nomura tại Chi cục Hải quan Khu chế xuất khu công nghiệp Hải Phòng, cụ thể là theo dõi, quản lý việc nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa, thanh khoản hàng hoá là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, công cụ dụng cụ, vật tư của các DNCX. 3.2. Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung: Nghiên cứu công tác quản lý các DNCX trong KCN Nomura tại Chi cục Hải quan Khu chế xuất và khu công nghiệp Hải Phòng. Bao gồm các nội dung sau: – Tuyên truyền, tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu.
17. 4 – Quản lýhoạtđộngthôngquanđối vớinhậpkhẩunguyên liệuđể giacôngcủaDNCX. -Quản lýhoạt độngthôngquanđối với nhậpnguyên liệu đểSXhàngXKcủaDNCX. – Quản lý quyết toán tình hình sử dụng nguyên phụ liệu của DNCX. – Xử lý vi phạm pháp luật hải quan, kiểm tra, giám sát và vấn đề rủi rotrong hoạt động XNKhàng hóa đối với hàng gia công, sản xuất xuất khẩu của DNCX. Về không gian: Doanh nghiệp chế xuất trong KCN Nomura do Chi cục Hải quan KCX&KCN Hải Phòng quản lý. Về thời gian: Số liệu sử dụng trong luận văn được thu thập, xử lý và phân tích trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017. 4. Phương pháp nghiên cứu 4.1. Phương pháp thu thập số liệu Số liệu thứ cấp: Được thu thập thông qua mạng internet, cổng thông tin điện tử thành phố Hải Phòng (haiphong.gov.vn), trang Web Ban quản lý khu kinh tế Hải Phòng, các số liệu được tổng hợp từ các báo cáo, thống kê của các Đội công tác thuộc Chi cục Hải quan KCX&KCN Hải Phòng. Số liệu sơ cấp: Thu thập các dữ liệu vềcông tác quản lý nhà nước về hải quan đối với các DNCX trong KCN Nomura tại Chi cục Hải quan KCX&KCN Hải Phòng thông qua phiếu khảo sát cán bộ doanh nghiệp, người khai hải quan và cán bộ công chức hải quan tại Chi cục. Cụ thể, học viên tiến hành phát 50 phiếu điều tra cho 50 đối tượng, gồm: 30 người khai hải quan, 10 cán bộ doanh nghiệp và 10 CBCC hải quan tại Chi cục với 17 câu hỏi chi tiết liên quan đến công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với các DNCX trong KCN Nomura của Chi cục Hải quan KCX&KCN Hải Phòng.

 

 

MÃ TÀI LIỆU: 7020

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY


Notice: Undefined index: hide_title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 26

Notice: Undefined index: title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 28

 

 

About hien

Check Also

Quản lý Nhà nước về Trật tự an toàn xã hội trên địa bàn phường! Luận văn.

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Giữ vững An ninh quốc gia, bảo …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *