Home / Luận văn thạc sĩ / Luận văn thạc sĩ ngành QTKD / Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới công ty chứng khoán

Luận văn: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới công ty chứng khoán

1. Tính cấp thiết của đề tài Thị trường chứng khoán Việt Nam đã đi vào hoạt động hơn 15 năm. Đây tuy không phải là thời gian dài đối với các thị trường chứng khoán trên thế giới, chỉ mới là sơ khai nhưng Việt Nam đã đạt được những thành tựu nhất định về việc xây dựng một thị trường, một kênh dẫn vốn hiệu quả cho nền kinh tế ngoài các kênh truyền thống khác. Các công ty niêm yết có thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi từ các nhà đầu tư hay cá nhân để phục vụ hoạt động sản xuất, tạo ra giá trị cho đất nước. Nhưng để thực hiện được việc đó, không thể thiếu các công ty chứng khoán, có thể gọi là những người trung gian dẫn vốn, mà trong đó đáng kể nhất là các nhà môi giới. Với việc nền kinh tế hồi phục, theo đó kênh chứng khoán hiện là kênh đầu tư hấp dẫn, là nơi tốt để các nhà đâu tư giải ngân trong thời gian này. Và khi nhận biết được xu hướng đầu tư này, sự cạnh tranh quyết liệt giữa các công ty chứng khoán để giành thị phần ngày càng khốc liệt hơn. Bất kì trong thời kì tăng trưởng hay suy thoái thì một trong những nghiệp vụ mang lại lợi nhuận cao cho các công ty chứng khoán đó là môi giới, vì muốn góp vốn hay rút vốn ra đều phải thông qua đây dù thị trường như thế nào. Và HSC là một trong những công ty chứng khoán hàng đầu về thị phần, ngang ngửa với SSI trong năm nay theo các thống kê mới được công bố với thị phần hơn 10% ở riêng sàn HOSE. Từ những thực tế trên, môi giới là hoạt động không thể thiếu cũng như rất quan trọng trong thị trường chứng khoán. Nhưng để làm thế nào để thị phần môi giới HSC tiếp tục giữ vững vị thế dẫn đầu trong ngành. Trong quá trình thực tập tại HSC, có cơ hội kiểm nghiệm những kiến thức trong trường, tác giả xin chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới tại công ty cổ phần chứng khoán TP.HCM” để làm báo cáo kết thúc quá trình thực tập. Qua đó đề xuất những đề nghị một phần nào giúp HSC đạt được mục tiêu của mình. 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung và nghiên cứu những cơ sở lý luận và thực tiễn hiệu quả hoạt động của nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại các CTCK trên Thị trường chứng khoán Việt Nam nói chung và Công ty Công ty cổ phần
8. Học viện Tài Chính Luận văn Tốt nghiệp Sv: Lê văn Lự Lớp: CQ50-17.022 Chứng khoán Hồ chí minh trong thời gian qua, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của nghiệp vụ này tại Công ty cổ phần Chứng khoán TP.HCM 3. Phương pháp nghiên cứu Đề tài này được nghiên cứu dựa trên cơ sở sử dụng kết hợp các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp so sánh và phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đề tài đã hệ thống lý thuyết, kết hợp với thực tiễn để phân tích, đánh giá rút ra những kết luận và những đề xuất chủ yếu. Đồng thời đề tài còn sử dụng phương pháp mô hình hoá, lượng hoá làm vấn đề trở nên trực quan hơn, thông qua các bảng, biểu và đồ thị. 4. Kết cấu của đề tài Bên cạnh phần giới thiệu chung, đề tài gồm ba chương: Chương 1: Những vấn đề chung về hoạt động môi giới chứng khoán của CTCK Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty cổ phần Chứng khoán TP. HCM Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty cổ phần Chứng khoán TP. HCM. Mặc dù có nhiều có gắng nhưng do hạn chế về thời gian nghiên cứu và kiến thức thực tế nên chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để chuyên đề được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn!
9. Học viện Tài Chính Luận văn Tốt nghiệp Sv: Lê văn Lự Lớp: CQ50-17.023 CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1.1. CÔNG TY CHỨNG KHOÁN: 1.1.1. Khái niệm công ty chứng khoán: Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các giao dịch mua bán, trao đổi các loại chứng khoán, là một bộ phận chủ yếu của thị trường tài chính. Thị trường chứng khoán có vai trò quan trọng đối với quá trình huy động vốn và sử dụng vốn của nền kinh tế thị trường. Giao dịch trên thị trường chứng khoán hoạt động không phải trực tiếp do những người muốn mua hay bán thực hiện. Việc quy định giao dịch trên thị trường chứng khoán thông qua môi giới sẽ đảm bảo cho các chứng khoán được giao dịch là chứng khoán thực và hợp pháp, đảm bảo lợi ích của nhà đầu tư, từ đó giúp thị trường hoạt động lành mạnh, đều đặn, công bằng và hiệu quả. Cùng với sựphát triển củathị trường chứngkhoán, chức năng và quy mô hoạtđộnggiao dịchcủa các nhà môigiới tăng lên đòihỏisựra đời của các công ty chứng khoán là sự tập hợp có tổ chức của các nhà môi giới riêng lẻ. Công ty chứng khoán là một tổ chức tài chính trung gian thực hiện các nghiệp vụ trên thị trường chứng khoán. Sự phát triển của công ty chứng khoán gắn chặt với sự phát triển của thị trường chứng khoán. Nhiều nền kinh tế coi công ty chứng khoán là hạt nhân của ngành công nghiệp chứng khoán, thúc đẩy sự phát triển của hệ thống tài chính quốc gia. * Điều kiện có giấy phép kinh doanh chứng khoán – Có phương án hoạt động kinh doanh phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội và phát triển chứng khoán. – Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật cho kinh doanh chứng khoán.
10. Học viện Tài Chính Luận văn Tốt nghiệp Sv: Lê văn Lự Lớp: CQ50-17.024 – Vốn pháp định đối với các nghiệp vụ kinh doanh của CTCK, CTCK có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh CTCK nước ngoài tại Việt Nam là: + Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng VND + Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ đồng VND + Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng VND + Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng VND – Giám đốc, phó giám đốc (Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc), các nhân viên kinh doanh của CTCK phải đáp ứng đủ điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán do UBCKNN cấp. – Giấy phép bảo lãnh phát hành chỉ được cấp cho công ty có Giấy phép tự doanh 1.1.2. Phân loại công ty chứng khoán: 1.1.2.1.Theo loại hình tổ chức Hiện nay có 3 loại hình tổ chức cơ bản của công ty chứng khoán đó là công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần. – Công ty hợp danh + Là loại hình kinh doanh 2 chủ trở lên + Thành viên tham gia vào quá trình ra quyết định quản lý được gọi là thành viên hợp danh. Các thành viên phải chịu trách nhiệm vô hạn về nghĩa vụ tài chính của công ty bằng toàn bộ tài sản của mình. Ngược lại, các thành viên không tham gia điều hành công ty được gọi là thành viên góp vốn, họ chỉ chịu trách nhiệm về những khoản nợ của công ty trong giới hạn góp vốn của họ vào công ty. + Thông thường khả năng huy động vốn của công ty hợp danh bị giới hạn trong số vốn mà các thành viên có thể đóng góp. + Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
11. Học viện Tài Chính Luận văn Tốt nghiệp Sv: Lê văn Lự Lớp: CQ50-17.025 + Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. – Công ty trách nhiệm hữu hạn + Đây là loại công ty đòi hỏi trách nhiệm của những thành viên giới hạn trong số vốn mà họ đã góp vào công ty. Vì thế điều này có thể gây tâm lý nhẹ nhàng hơn đối với người đầu tư. + Mặt khác, về phươngdiện huy động vốn cũng đơn giản và linh hoạt hơn so với công ty hợp danh. Đồng thời, vấn đề tuyển đội ngũ quản lý cũng năng độnghơn, không bịgiới hạn bó hẹp trongmột số đối tác như công ty hợp danh. + Vì những lý do đó, hiện nay rất nhiều công ty chứng khoán hoạt động dưới hình thức trách nhiệm hữu hạn. – Công ty cổ phần + Công ty cổ phần là một pháp nhân độc lập, với các chủ sở hữu là các cổ đông. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. + Đại hội đồng cổ đông có quyền bầu hội đồng quản trị của công ty. Hội đồng này sẽ định ra các chính sáchcủa công ty và chỉ định giám đốc cùng các chức vị quản lý khác để điều hành công ty theo các sách lược kinh doanh đã đề ra. + Giấy chứng nhận cổ phiếu không thể hiện một món nợ của công ty, mà thể hiện quyền lợi của người sở hữu nó đối với tài sản của công ty. + Công ty vẫn tồn tại khi quyền sở hữu của công ty thay đổi. Do ưu điểm của loại hình công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn so với công ty hợp danh mà hiện nay các công ty chứng khoán được tổ chức chủ yếu dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần. 1.1.2.2.Theo hình thức kinh doanh Theo tiêu thức này, công ty chứng khoán chia thành 6 loại sau: – Công ty môi giới (The member firm): Loại công ty này còn được gọi là công ty thành viên vì nó là một thành viên của Sở giao dịch chứng khoán. Công việc kinh doanh chủ yếu của công ty môi giới là mua và bán chứng khoán cho khách hàng của họ trên Sở giao dịch chứng khoán mà công ty đó là thành viên.

MÃ TÀI LIỆU: 0359

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY


Notice: Undefined index: hide_title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 26

Notice: Undefined index: title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 28

 

 

 

About hien

Check Also

30 đề tài đạt điểm cao ngành kế toán xác định kết quả kinh doanh

Bạn là sinh viên chuyên ngành kế toán, bạn muốn làm đề tài kế toán …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *