Home / Luận văn thạc sĩ / Luận văn thạc sĩ ngành QTKD / Luận văn: Đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp về dịch vụ đăng ký kinh doanh

Luận văn: Đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp về dịch vụ đăng ký kinh doanh

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Có th ể ói gày nay, c ải cách hành chính là vấn đề mang tính toàn cầu. Cả các nước đang phát triển và các nước phát triển đều xem cải cách hành chính như một động lực mạ h mẽ thúc đẩ y tăng trưởng kinh tế, phát triển dân chủ và các m ặt khác của đời số xã hội. Trong công cu ộc đổi mới 20 năm qua, Nhà nước ta đã không ng ừng có nh ững chính sách đổi mới, cải cách nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật phát triển kinh tế. Trong đó cải cách các quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh là một trong những cải cách quan trọng góp ph ần cải thiện môi trường đầu tư của doanh nghiệp. Đăng ký kinh doanh là cơ sở pháp lý đầ u tiên ghi nhận sự ra đời của doanh nghiệp trên thực tế. Do vậy nó có ý ngh ĩa rấ t quan trọng, kể từ thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh ng iệp được pháp luật bảo vệ những quyền và lợi ích hợp pháp đồng thời phải thực hiện những nghĩa vụ đối với Nhà nước. Thông qua vi ệc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ho doanh nghi ệp, cơ quan Nhà nước có th ẩm quyền nắm được số lượng, loại hình doanh nghiệp và các ngành ngh ề doanh nghiệp kinh doanh từ đó thực hiện chứ năng quả n lý Nhà nước đối với nền kinh tế, đối với doanh nghiệp… Trong đăng ký kinh doanh, thay vì phải xuất trình nhiều loại giấy tờ, qua hiều cơ quan như trước đây, nay doanh nghiệp chỉ phải nộp một bộ hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh, và được cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh trong vò g 3-5 ngày, kể từ ngày hồ sơ hợp lệ. Hiện tại thủ tục Đăng ký kinh doanh được cộng đồng doanh nghiệp đánh giá là một trong những thủ tục hành chính thuận lợi nhất đối với doanh nghiệp trong quá trình tham gia thị trường. Bên cạnh những quy định ưu việt về thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh như: hồ sơ đơn giản và nộp tại một cơ quan, ngoài các thủ tục quy định, cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu người dân, doanh nghiệp nộp bất kỳ một văn bản nào khác, th ời gian được rút ng ắn. Tuy nhiên, hiện tại các quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh cũng còn m ột số hạn chế nhất định chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn như: 1
15. – Chưa phù hợp với thông l ệ quốc tế và chưa đáp ứng được nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế về: nội dung, thủ tục, thời gian, tổ chức bộ máy cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý doanh nghi ệp. – Quy trì h giải quyết các loại hồ sơ đăng ký kinh doanh còn ph ức tạp (chưa giảm sự đi lại của doanh nghiệp trong quá trình giao dịch giải quyết các thủ tục đăng ký ki h doa h). – Quy trình cấ p i ấ y chứng nhận đăng ký kinh doanh chưa gắn với công tác quản lý doanh nghi ệp (như chưa có sự phối hợp giữa cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, công an và các cơ qu n quản lý chuyên ngành); Ch ưa có sự phân cấp mạnh mẽ trong công tác qu ản lý do nh nghi ệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp cho các cấp chính quyền địa phương (quận, huyện và xã, ph ường). – Thiếu phương thức giao tiếp trực tuyến qua hệ thống internet (hoặc thiết bị, công cụ hiện đại) để người dân, các doanh nghiệp được ướng dẫn, giải đáp một cách cụ thể, chi tiết các thủ tục hành chính liên quan đến hồ sơ đăng ký kinh d anh cũng như chưa thiết lập được một cơ chế thông tin về doanh nghiệp thống nhất, công khai, minh bạch. Việc cải cách hành chính ở Việt Nam đang đi theo hướng làm bộ máy hành chính hoàn thiện hơn, hoạt động có hi ệu lực, hiệu quả hơn, phụ vụ nhân dân ngày một đúng pháp luật hơn, tốt hơn và tiết kiệm nhất, dần từng bướ huyể n nền hành chính từ cơ quan cai quản thành cơ quan phục vụ nhân dân. S ản ph ẩ m của cải cách hành chính xét đến cùng là ch ất lượng dịch vụ công, trong đó có dị ch v ụ hành chính công. S ự hài lòng c ủa người dân và doanh nghi ệp đối với chất lượng dịch vụ cô g là thước đo đánh giá sự trung thành và ni ềm tin đối với bộ máy công quy ền, là hân tố quyết định sự ổ định và đồng thuận của xã hội. Cùng với đó trong thời gian tới Sở Kế hoạch và Đầu tư cần có sự phát triển về mọi mặt để thật xứng đáng là một Sở tham mưu chính cho UBND tỉnh Quảng Bình. Do đó, việc nghiên cứu sự hài lòng c ủa doanh nghiệp trong việc sử dụng dịch vụ hành chính công tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình có ý nghĩa rất thực tiễn nhằm cung cấp một số thông tin cần thiết, giúp Sở Kế hoạch và Đầu tư nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công, góp phần vào việc thắng lợi mục tiêu chung của tỉnh Quảng Bình. Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi ch ọn đề tài: “ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA DOANH NGHIỆP VỀ DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH QUẢNG BÌNH” làm luận văn thạc sỹ. 2
16. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu tổng quát Trên cơ sở phân tích đánh giá sự hài lòng c ủa doanh nghiệp về dịch vụ Đăng ký kinh doanh, luậ văn đề xuất các giải pháp góp ph ần nâng cao sự hài lòng c ủa doanh nghiệp về dịch vụ Đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Bình. 2.2. Mục tiêu cụ thể – Hệ thống hoá nh ữ ng vấn đề lý lu ận và thực tiễn về sự hài lòng c ủa doanh nghiệp về dịch vụ Đăng ký kinh doanh; – Phân tích, đánh giá sự hài lòng c ủa doanh nghiệp về dịch vụ Đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và ầu tư tỉnh Quảng Bình; – Đề xuất giải pháp nâng c o s ự hài lò ng của doanh nghiệp về dịch vụ Đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Quả ng Bình; 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu – Những vấn đề liên quan đến sự hài lòng c ủa d anh nghiệp về dịch vụ Đăng ký kinh doanh t ại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Đối tượng khảo sát: là người dân và doanh nghi ệp đến Đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình. 3.2. Phạm vi nghiên cứu – Không gian: T ại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình; – Thời gian: + Phân tích đánh giá thực trạng trong giai đoạn từ năm 2014-2016; + Điều tra khảo sát số liệu sơ cấp trong giai đoạn từ tháng 10/2017 đến thá g 12/2017; + Đề xuất giải pháp đến năm 2020 4. Phương pháp nghiên cứu 4.1. Phương pháp thu thập 4.1.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp Số liệu thứ cấp sử dụng cho luận văn được thu thập từ UBND tỉnh Quảng Bình, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình, niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình, các sách lý lu ận, tạp chí chuyên ngành và nguồn thông tin phong phú trên internet và một số nguồn khác. 3
17. 4.1.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp Đề tài tiến hành thu thập số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn ngẫu nhiên các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình thông qua bảng hỏi về các nội dung liên quan đến cô g tác đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình: – Phươ g tiệ hữu hình; – Công tác th ực hiện đăng ký kinh doanh; – Công tác i ải quyết công vi ệc; – Cán bộ, công ch ức trong công vi ệc đăng ký kinh doanh; – Công tác thanh tra, ki ểm tra đăng ký kinh doanh. + Thiết kế bảng hỏi: Gồm các câu h ỏi sử dụng các thang đo định danh, thang đo dạng Likert như sau: Tất cả các biến quan sát trong yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đều sử dụng thang đo Likert 5 mức độ vớ lự a chọn số 1 nghĩa là “rất không hài lòng ” với phát biểu và lựa chọn số 5 là “rấ t ài lòng ”. Thang đo định danh sử dụng thu thập thông tin liên quan đến đặc điể m của khách hàng, lo ại hình doanh nghiệp, mức độ thực hiện dịch vụ Đăng ký kinh doanh. + Kích thước mẫu được xác định dựa trên cơ sở tiêu chuẩn 5:1 của Bollen (1998) và Hair & ctg (1998), tức là để đảm bảo phân tích dữ liệu (phân tí h nhân tố khám phá EFA) tốt thì cần ít nhất 05 quan sát cho 01 biến đo lường và số quan sát không nên dưới 100. Mô hình khảo sát trong luận văn gồm 05 nhân tố độc lập với 21 biến. Do đó, số lượng mẫu cần thiết được tính theo công th ức (n ≥ k*5), nghĩa là m ẫu cần phả lấy là 21 x 5 = 105 trở lên. Tuy nhiên, trong quá trình thu thập số liệu sẽ có nhiều khách hà g không trả lời hoặc không hiểu đúng nội dung của câu hỏi nên đề tài tiến hành thu thập thêm 45 phiếu. Như vậy, tổng số phiếu đề tài thu thập được là 150 phiếu. + Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu tỷ lệ phân loại (nghĩa là luận văn chia tổng thể 381 doanh nghiệp trên địa bàn thành 4 nhóm lo ại hình doanh nghiệp gồm: Công ty TNHH, công ty c ổ phần, doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nhà nước), sau đó thực hiện chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống dựa bảng danh sách các doanh nghiệp đến đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình năm 2016. Cụ thể như sau: – Công ty TNHH : 238 DN; – Công ty c ổ phần: 131 DN; – Doanh nghiệp tư nhân: 8 DN; – Doanh nghiệp nhà nước: 4 DN; 4

 

MÃ TÀI LIỆU: 0409

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY


Notice: Undefined index: hide_title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 26

Notice: Undefined index: title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 28

 

 

About hien

Check Also

30 đề tài đạt điểm cao ngành kế toán xác định kết quả kinh doanh

Bạn là sinh viên chuyên ngành kế toán, bạn muốn làm đề tài kế toán …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *