Home / Luận văn thạc sĩ / Luận văn thạc sĩ ngành QTKD / Luận văn: Các tiêu chuẩn truyền dẫn truyền hình số, HOT

Luận văn: Các tiêu chuẩn truyền dẫn truyền hình số, HOT

1.1 Theo như mô hình này hệ thông gồm có 3 hệ thống con là  Mã hóa và nén nguồn  Ghép kênh và truyền tải  Biến đổi và truyền dẫn vô tuyến. Mã hóa và nén nguồn video Hệ thống con video Mã hóa và nén nguồn audio Hệ thống con audio video audio Ghép kênh Truyền tải Ghép kênh và truyền tải Biến đổi/truyền dẫn vô tuyên Mã hóa kênh Điều chế Dữ liệu phụ Dữ liệu điều khiển Bên thu Mã hóa nguồn và nén : nói đến các phương pháp để giảm tốc độ bít được biết đến như là nén dòng dữ liệu video, audio và các dữ liệu phụ thuộc. Các dữ liệu phụ thuộc gồm có dữ liệu điều khiển, dữ liệu về điều kiện truy nhập và các thông tin liên quan đến dịch vụ các chương trình audio và video. Mục đích là tối đa hóa lượng thông tin thông qua kênh dữ liệu trong khi lại tối thiểu hóa lượng dữ liệu dùng để biêu diễn thông tin đó. Hay nói cách khác là biểu diễn thông tin của video, audio và dữ liệu nguồn với lượng bít nhỏ nhất mà vẫn đảm bảo được chất lượng yêu cầu của các ứng dụng. Ghép kênh và truyền tải: nói đến các phương pháp phân chia dòng dữ liệu thành các gói thông tin, các phương pháp xác định mỗi gói tin hoặc loại gói tin và các phương pháp để gép các chuỗi gói tin video, audio, dữ liệu phụ thuộc thành một chuỗi dữ liệu đơn. Một vấn đề cơ bản được xem xét nưa là các kỹ thuật truyền tải, phân bố, phương tiện thu và các giao diện máy tính. Hình 1: hệ thống truyền dẫn số cơ bản
5. EBOOKBKMT.COM 4 Biến đổi và truyền dẫn vô tuyến: phần này nói đến các phương pháp mã hóa kênh và điều chế. Bộ mã hóa kênh lấy dòng bit dữ liệu và thêm vào nhứng bit thông tin có thể sử dụng để khôi phục lại dữ liệu từ tín hiệu mà máy thu nhận được. Lớp vật lý sử dụng thông tin của chuỗi dữ liệu số để điều chỉnh lại tín hiệu truyền bằng các phương pháp điều chế Ta có thể phần biệt các chuẩn truyền dẫn số dựa trên đặc điểm của các hệ thống con. Phần tiếp theo chung ta sẽ lần lượt đề cập đên các khuôn dạng của từng hệ thống con trong mô hình trên. 2. MÃ HÓA VÀ NÉN NGUỒN 2.1 Tín hiệu số Tín hiệu số là dạng tín hiệu đặc trưng bởi 2 mức 0 và 1. Các mạch số chỉ làm việc với 2 mức giá trị này. Có 2 quá trình biến đổi ADC và DAC để biến đổ tín hiệu tương tự sang số và ngược lại. 2.1.1 Tín hiệu audiosố Tín hiệu âm thanh thu được từ micro có dải tần nằm trong khoảng từ 300- 3400Hz có dạng tín hiệu điện tương tự. Sau đó, tín hiệu này được chuyển sang tín hiệu sô. Một trong những phương pháp biến đổi cơ bản nhất là PCM. Sơ đồ biến đổi có dạng như sau: Các bước chuyển đổi bao gồm quá trình lọc trước để loại bỏ những tần số quá cao không thể số hóa được tạ đầu vào, quá trình lấy mẫu dùng để rời rạc hóa tín hiệu theo thời gian, quá trình lượng tử hóa để chuyển biên độ tín hiệu tương tự sang dạng số, và cuối cùng là quá trình mã hóa để chỉ rõ cách thức biểu diễn của các giá trị. Ở phần cuối của một hệ thống số, tín hiệu anolog ban đầu sẽ được phục hồi từ chuỗi các mẫu nhờ bộ chuyển đổi số sang tương tự, bộ ADC Lượng tử hóa Bộ lọc Lấy mẫu Mã hóa 0111 0110 0101 0100 0011 0010 0001 0000 Tín hiệu digital Tín hiệu tương tự Hình 2: Sơ đồ biến đổi PCM
6. EBOOKBKMT.COM 5 có nhiệm vụ chuyển các mẫu thành các xung điều chế biên độ, sau đó, bộ lọc thông thấp 2.1.2 Tín hiệu videosố.  Tín hiệu video số tổng hợp Tín hiệu video số tổng hợp thực chất là sự chuyển đổi tín hiệu video tương tự tổng hợp sang video số. Tín hiệu video tương tự được lấy mẫu ( rời rạc hóa) với tần số lấy mẫu bằng 4 lần tần số sóng mang màu (4fsc) vào khoảng 17,72 MHz đối với tín hiệu PAL. Mỗi mẫu tín hiệu được lượng tử hóa bởi 10 bit, cho ta một chuỗi số liêu 117Mbit/s (trong trường hợp 8 bit, chuỗi số liệu có tốc độ 142 Mbit/s) tín hiệu video số tổng hợp có ưu điểm về dải tần. những tín hiệu video tổng hợp số có những nhược đểm của tín hiệu tổng hợp tương tự như hiện tượng can nhiễu chói màu. Tín hiệu tổng hợp cũng gây khó khăn cho việc xử lý, tạo kỹ xảo truyền hình v…v… Lọc thông thấp Lấy mẫu Lượng tử Mã hóa Tín hiệu vieo tổng hợp số Đồng bộ Tín hiệu video tổng hợp  Tín hiệu video số thành phần Tín hiệu video số thành phần là sự chuyển đổi từ tín hiệu tương tự thành phần sang số, và được quy định theo tiêu chuẩn quốc tế CCIR 601. Hình dưới đây minh họa cho quá trình chuyển đổi từ tín hiệu video tương tự thành phần sang tín hiệu video số. Hình 3: sơ đồ tạo tín hiệu video số tổng hợp

 

MÃ TÀI LIỆU: 10278

 

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN ( VÍ DỤ: 0324 – trinhnam34gmailcom) có thể bỏ chữ @ mới gửi được)
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY


Notice: Undefined index: hide_title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 26

Notice: Undefined index: title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 28

 

 

About hien

Check Also

30 đề tài đạt điểm cao ngành kế toán xác định kết quả kinh doanh

Bạn là sinh viên chuyên ngành kế toán, bạn muốn làm đề tài kế toán …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *