Home / Luận văn thạc sĩ / Luận văn thạc sĩ ngành QTKD / Luận văn: Các giải pháp tăng cường quản trị vốn lưu động của công ty xây dựng

Luận văn: Các giải pháp tăng cường quản trị vốn lưu động của công ty xây dựng

1.Tính cấp thiết của đề tài Để tiến hành sản xuất kinh doanh các yếu tố cơ bản mà doanh nghiệp cần phải có để tiến hành sản xuất kinh doanh là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Mà để có được các yếu tố đó thì doanh nghiệp luôn cần phải bỏ ra một số vốn nhất định. Nên vốn là một trong những yếu tố cần thiết và quan trọng nhất để doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh. Do nền kinh tế luôn phát triển, việc nhìn nhận về vốn và các cách quản trị vốn cũng yêu cầu phù hợp với trình độ của nền kinh tế. Do vậy việc nghiên cứu về các loại vốn và các cách quản trị vốn sao cho hiệu quả là một đề tài không mới tuy nhiên không bao giờ cũ và là cần thiết để đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp được hiệu quả. Theo đặc điểm luân chuyển của vốn thì có thể chia vốn kinh doanh ra thành Vốn cố định và Vốn lưu động. Mỗi loại vốn đều có vị trí quan trọng khác nhau trong doanh nghiệp. 2. Ý nghĩa của đề tài Đề tài này đưa ra nội dung tổng thể về vốn lưu động và các giải pháp để tăng cường quản trị nguồn vốn đó tại một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Với những biện pháp đã nêu có thể được ứng dụng vào thực tế tại công ty TNHH kỹ thuật quản lý bay nhằm giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn. 3. Mục đích nghiên cứu Qua việc nghiên cứu đề tài này,em muốn đưa những kiến thức đã học từ nhà trường nói chung và các kiến thức về vốn lưu động nói riêng ứng dụng và thực tế sản xuất kinh doanh. Qua đó củng cố và nâng cao những kiến thức đó để có thể tạo tiền đề cho quá trình làm việc sau này. Và mong muốn đóng góp ý kiến để giúp ích cho công tác quản trị vốn tại doanh nghiệp thực tập.
6. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Lê Thị Lan Lớp: CQ48/11.092 4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu Đề tài được nghiên cứu dựa trên phạm vi là hoạt động của công ty TNHH kỹ thuật quản lý bay qua 3 năm 2011, 2012,2013. Do vậy số liệu sử dụng là số liệu về tình hình tài chính và tình hình hoạt động kinh doanh trong 3 năm này như Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính… Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vốn lưu động và công tác quản trị vốn lưu động tại công ty trong 3 năm 2013, 2012, 2011. 5. Nội dung khái quát của luận văn Dựa theo tình hình thực tế doanh nghiệp thực tập và các kiến thức đã học trong phạm vi luận văn này em quyết định chọn đề tài nghiên cứu là : “Cácgiải pháp tăng cường quản trị vốn lưu động của công ty xây dựng số 4 Thăng Long” Kết cấu luận văn gồm 3 chương:  Chương I : Những vấn đề lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động.  Chương II : Thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty xây dựng số 4 Thăng Long  Chương III : Cácgiải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty xây dựng số 4 Thăng Long
7. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Lê Thị Lan Lớp: CQ48/11.093 CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG 1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 1.1.1.1 Khái niệm vốn lưu động Để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có tài sản cố định và tài sản lưu động. Căn cứ vào phạm vi sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp thường được chia làm hai bộ phận: Tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động kinh doanh. Tài sản lưu động sản xuất bao gồm: Nguyên vật liệu chính,nguyên vật liêuh phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất và các loại sản phẩm dở dang,bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất… Tài sản lưu động lưu thông bao gồm: Thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền… Do đó, để hình thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó. Số vốn này được coi là vốn lưu động của doanh nghiệp. Như vậy, Vốn lưu động của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Như vậy, có thể hiểu vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của các tài sản lưu động của doanh nghiệp. 1.1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động Vốn lưu động có 3 đặc điểm là: 1. Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
8. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Lê Thị Lan Lớp: CQ48/11.094 Đối với doanh nghiệp sản xuất, vốn lưu động từ hình thái ban đầu là tiền được chuyển sang hình thái vật tư dự trữ, sản phâm dở dang, thành phẩm hàng hoá, khi kết thúc quá trình tiêu thụ lại trở về hình thái ban đầu là tiền. Đối với doanh nghiệp thương mại, sự vận động của vốn lưu động nhanh hơn từ hình thái vốn bằng tiền chuyển sang hình thái hàng hoá và cuối cùng chuyển về hình thái tiền. 2. Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh 3. Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh. Tính tuần hoàn này được thể hiện qua 3 giai đoạn: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông (đối với doanh nghiệp sản xuất) và qua 2 giai đoạn: mua và bán (đối với doanh nghiệp thương mại). Sự vận động của vốn lưu động qua các giai đoạn được mô tả qua sơ đồ sau: T – H – SX – H’ – T’ ( Đối với doanh nghiệp sản xuất ) + Giai đoạn dự trữ sản xuất (T-H): Đây là giai đoạn khởi đầu vòng tuần hoàn, ban đầu là hình thái tiền tệ được dùng để mua sắm các đối tượng lao động để dự trữ sản xuất. + Giai đoạn sản xuất (H-SX-H’): Giai đoạn này doanh nghiệp tiến hành sản xuất sản phẩm, từ vốn vật tư dự trữ trải qua quá trình sản xuất trở thành sản phẩm dở dang rồi bán thành phẩm. Kết thúc quá trình sản xuất thì chuyển sang vốn thành phẩm. + Giai đoạn lưu thông (H’-T’): Doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm và thu tiền về. Ở giai đoạn này vốn lưu động từ hình thái vốn thành phẩm chuyển sang hình thái vốn tiền tệ. T – H – T’ ( Đối với doanh nghiệp thương mại )
9. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Lê Thị Lan Lớp: CQ48/11.095 + Giai đoạn mua (T-H): Từ vốn bằng tiền chuyển sang hình thái vốn hàng hoá dự trữ. + Giai đoạn bán (H-T’): Từ vốn hàng hoá dự trữ chuyển sang vốn bằng tiền. Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, không ngừng nên vốn lưu động của doanh nghiệp cũng tuần hoàn liên tục, lặp đi lặp lại có tính chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn lưu động. 1.1.2 Phân loại vốn lưu động Để quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cần phải phân loại vốn lưu động theo các tiêu thức khác nhau. Thông thường có một số cách phân loại chủ yếu sau: 1.1.2.1. Dựa theo hình thái biểu hiện Theo cách phân loại này, vốn lưu động có thể được chia làm 2 loại: + Vốn vật tư, hàng hóa : Vốn tồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm + Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu… Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá được mức độ dự trữ hàng tồn kho, khả năng thanh toán, tính thanh khoản của các tài sản đầu tư trong doanh nghiệp. 1.1.2.2 Phân loại theo vai trò của vốn lưu động Theo tiêu thức này có thể chia vốn lưu động thành: + Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: Vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật liệu đóng gói, vốn công cụ dụng cụ nhỏ. + Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất bao gồm: vốn sản phẩm đang chế tạo, vốn về chi phí trả trước
10. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Lê Thị Lan Lớp: CQ48/11.096 + Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm: Vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán (Khoản phải thu, các khoản tạm ứng), các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn… Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn bố trí cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảo sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp  Theo thời gian huy động vốn và sử dụng vốn Vốn lưu động được hình thành từ 2 nguồn: – Nguồn vốn lưu động thường xuyên: Là nguồn có tính chất ổn định nhằm hình thành nên tài sản lưu động thường xuyên cần thiết, bao gồm các khoản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang , thành phẩm nằm trong biên độ dao động của chu kỳ kinh doanh. Đặc điểm của nguồn vốn này là thời gian sử dụng vốn kéo dài. = – Trong đó: = + = – – Nguồn vốn lưu động tạm thời: Là nguồn có tính chất ngắn hạn dưới 1 năm, chủ yếu là để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu động Nguồn vốn lưu động thường xuyên Tổng nguồn vốn thường xuyên của DN Giá trị còn lại của TSCĐ và các tài sản dài hạn khác Tổng nguồn vốn thường xuyên của DN Nợ dài hạnVốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn thường xuyên của DN Tàisản lưu động Nợ dài hạn Nợ ngắn hạn

 

 

MÃ TÀI LIỆU:  0356

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY


Notice: Undefined index: hide_title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 26

Notice: Undefined index: title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 28

 

 

 

About hien

Check Also

30 đề tài đạt điểm cao ngành kế toán xác định kết quả kinh doanh

Bạn là sinh viên chuyên ngành kế toán, bạn muốn làm đề tài kế toán …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *