Home / Luận văn thạc sĩ / Luận văn thạc sĩ ngành QTKD / Luận án: Năng lực cạnh tranh của Công ty Bia – Rượu Hà Nội, HAY

Luận án: Năng lực cạnh tranh của Công ty Bia – Rượu Hà Nội, HAY

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nâng cao năng lực cạnh tranh (NLCT) hiện nay được rất nhiều quốc gia và doanh nghiệp (DN) trên thế giới quan tâm. Tại Việt Nam vấn đề này càng trở nên cấp thiết hơn, trong bối cảnh hội nhập kinh tế, quốc tế chủ động, tích cực, nền kinh tế Việt Nam đã hội nhập sâu vào sân chơi chung của thế giới. Vì vậy, để có thể cạnh tranh và giành thắng lợi đối với các DN nước ngoài, các DN của Việt Nam cần không ngừng nâng cao NLCT. Ngành Bia – Rượu – Nước giải khát (BRNGK) là một ngành kinh tế quan trọng, sản xuất ra nhiều sản phẩm (SP) đáp ứng nhu cầu thiết yếu của con người, không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu ra thế giới. Tại Việt Nam, bia là một trong những mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn trong nhu cầu tiêu dùng của KH, bia chiếm tới 94% tổng tiêu thụ đồ uống có cồn và 31% trong tổng thị trường đồ uống. Năm 2018, tốc độ tăng trưởng ngành này đạt 5,7% – cao nhất trong nhóm 10 quốc gia có quy mô thị trường lớn nhất [24]. Theo Tổng cục Thống kê, ngành BRNGK hàng năm đóng góp cho ngân sách với những con số ấn tượng, năm 2018, toàn ngành nộp ngân sách hơn 50.000 tỷ đồng. Ngoài ra, ngành tạo việc làm cho rất nhiều lao động với mức thu nhập khá cao và ổn định. Theo thống kê của Hiệp hội Bia-Rượu-Nước giải khát Việt Nam, tính đến năm 2018, cả nước có 110 cơ sở sản xuất bia nằm trên 43 tỉnh, thành phố. Theo quy hoạch phát triển ngành bia, rượu, nước giải khát Việt Nam của Bộ Công Thương đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, đến năm 2020 cả nước sản xuất khoảng 4,1 tỷ lít bia; đến năm 2025, quy mô sản xuất bia sẽ tăng lên 4,6 tỷ lít; năm 2035, sản lượng bia sản xuất trong nước sẽ tăng lên 5,5 tỷ lít. Để có thể phát triển được ngành bia, rượu, nước giải khát, các doanh nghiệp trong ngành cần nghiên cứu đầy đủ cơ hội để nắm bắt và phát triển, bên cạnh đó không thể không chuẩn bị đối phó với các thách thức trên thị trường ngày càng khốc liệt này. [89] Một trong những DN có vị trí trong ngành là Tổng công ty cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội (HABECO) với hơn 60 năm hình thành và phát triển. Tổng công ty trải qua nhiều thăng trầm với nhiều giai đoạn lịch sử và dần dần ghi được dấu ấn sâu đậm trong tâm trí khách hàng (KH) không chỉ ở thị trường Hà Nội mà HABECO có mặt trên toàn quốc và có những SP tiếp cận với thị trường
12. 2 trong khu vực và thị trường quốc tế. SP chủ đạo của Tổng công ty là SP bia, với bí quyết đặc biệt đi cùng sự phát triển của Tổng công ty, SP bia sau bao nhiêu năm vẫn giữ được hương vị và hình ảnh trong tâm trí người tiêu dùng. Với vị trí thứ 3 trong thị phần ngành bia, doanh thu tiêu thụ tăng đều qua các năm từ 6.710 tỷ đồng năm 2013 tăng lên 7.867 vào năm 2017 với sản lượng tiêu thụ 766 triệu lít. Tuy nhiên, vào năm 2017, sản lượng tiêu thụ và doanh thu của Tổng công ty đang có dấu hiệu suy giảm do cạnh tranh gay gắt của các DN trong ngành. Do vậy, lí do lựa chọn đề tài của tác giả xuất phát từ những căn cứ nhất định: Thứ nhất, Việt Nam tham gia kí kết và là thành viên của nhiều tổ chức kinh tế trên thế giới. Với tình hình cạnh tranh gay gắt trong ngành, nhất là khi Việt Nam gia nhập nhiều tổ chức kinh tế lớn như ASEAN, APEC, WTO và mới đây nhất là hiệp định CPTPP. Đây là cơ hội lớn để các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và HABECO nói riêng có thể mở rộng thị trường, nâng cao uy tín và đưa thương hiệu DN Việt Nam ra thế giới. Tuy nhiên, Tổng công ty phải đối mặt với những thách thức rất lớn của các doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoài để giữ được thị phần và uy tín. Vì vậy, nâng cao NLCT của HABECO là việc làm cần thiết để Tổng công ty cạnh tranh hiệu quả và cải thiện vị thế trên thị trường nội địa và thế giới. Thứ hai, Tổng công ty đưa ra thị trường một số loại bia khác nhau đáp ứng những phân khúc thị trường phù hợp. Tuy nhiên, với tình hình cạnh tranh gay gắt trên thị trường, các DN đối thủ thường có những SP mới đáp ứng được nhu cầu luôn thay đổi và phát triển của người tiêu dùng. Sabeco vẫn chiếm thị phần lớn nhất trên thị trường bia, tuy nhiên doanh thu lại thấp hơn Heineken và HABECO đang có sự giảm sút mạnh mẽ cả về doanh thu và thị phần. Năm 2018, doanh thu đã sụt giảm 5%, lợi nhuận sau thuế giảm 23% so với năm 2017, đây là một vấn đề rất đáng lo ngại với HABECO. Xu hướng tiêu dùng của KH biến chuyển mạnh mẽ từ thị trường trung cấp sang cao cấp. Điều này làm thay đổi rất lớn đến tư duy sản xuất của DN. Nếu Tổng công ty không nhanh chóng nghiên cứu và đưa ra các SP phù hợp sẽ bị suy giảm sức cạnh tranh. Thứ ba, khu vực thị trường của Tổng công ty bị thu hẹp do thiếu đầu tư xứng đáng mở rộng thị trường. Năm 2014-2017, thị trường bia của công ty tăng trưởng
13. 3 mạnh nhất là ở vùng Nam Bộ, nhưng phần thị trường này đang dần bị các công ty khác chiếm lĩnh, nhất là ĐTCT mạnh Sabeco, thị trường miền Bắc cũng bị giảm sút. Điều này đáng báo động vì thị trường miền Bắc vẫn là thị trường chủ yếu của công ty trong nhiều năm. Một vấn đề khác là phân khúc thị trường cao cấp đang bị các ĐTCT nước ngoài chiếm giữ. Năm 2015, Tổng công ty đưa ra SP bia Trúc Bạch để tiến vào thị trường này mặc dù được phản hồi tốt nhưng vẫn chưa mang lại hiệu quả rõ rệt. Năm 2018, thị phần và khu vực tiêu thụ của Tổng công ty tiếp tục bị thu hẹp còn 15% thị phần so với 17% năm 2017, đây là dấu hiệu cho thấy sự suy giảm NLCT của Tổng công ty. Chính vì những lí do trên, nghiên cứu sinh đã chọn đề tài: “Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội (HABECO)” làm đề tài luận án tiến sĩ. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của HABECO đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Xuất phát từ mục đích nghiên cứu, luận án tập trung vào một số nhiệm vụ nghiên cứu sau: – Hệ thống hóa các vấn đề lí luận về cạnh tranh và NLCT, làm rõ ý nghĩa về nâng cao NLCT của các DN. Xây dựng khung tiêu chí đánh giá các yếu tố cấu thành NLCT của DN. – Phân tích thực trạng và các yếu tố cấu thành NLCT của HABECO – Xây dựng quy trình nghiên cứu, thực hiện khảo sát, lấy ý kiến của nhân viên và khách hàng, tính toán kết quả để phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của HABECO – Từ điểm mạnh, điểm yếu của HABECO tác giả đề xuất giải pháp nhằm nâng cao NLCT của HABECO tầm nhìn đến năm 2035, khuyến nghị với các cơ quan quản lý vĩ mô về vấn đề năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp bia, rượu, nước giải khát nói riêng

 

 

MÃ TÀI LIỆU:0057

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

 

 

About Trang web mặc định

Check Also

30 đề tài đạt điểm cao ngành kế toán xác định kết quả kinh doanh

Bạn là sinh viên chuyên ngành kế toán, bạn muốn làm đề tài kế toán …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *