Home / Luận văn thạc sĩ / Luận văn thạc sĩ Kế toán / Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Cty Xây Dựng Hoà Phát

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Cty Xây Dựng Hoà Phát

1. Bản chất và chức năng của tiền lương Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và được trả lương cho công việc làm của họ. Tiền lương của người lao động được xác định theo hai cơ sở chủ yếu là: Số lượng và chất lượng lao động của từng người. Tiền lương là phần thù lao cơ bản mà người lao động nhận được một cách thường kỳ, được hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu lao động trên thị trường. Qua mối quan hệ phụ thuộc này cho thấy vai trò của tiền lương là công cụ tác động của công tác quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tiền lương là giá cả hàng hóa sức lao động, là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động để tái sản xuất sức lao động, đảm bảo duy trì và nâng cao mức sống cho họ. Ở một mức độ nhất định, tiền lương thể hiện giá trị, địa vị uy tín của người lao động đối với gia đình, doanh nghiệp và xã hội. Tiền lương là động lực thúc đẩy năng suất lao động, vừa là một yếu tố chi phí cấu thành nên giá trị các sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra. Do đó, các doanh nghiệp sử dụng hiệu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chi phí, gia tăng lợi nhuận và tăng thu nhập cho người lao động.
7. 2 Tóm lại, tiền lương mang bản chất kinh tế – xã hội, nó biểu hiện quan hệ xã hội giữa những người tham gia quá trình sản xuất và biểu hiện mối quan hệ lợi ích giữa các bên. 1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của tiền lương 1.1.2.1. Vai trò của tiền lương Tiền lương có vai trò quan trọng đối với cả người lao động và doanh nghiệp. Vì tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, nó có tác dụng bù đắp lại sức lao động mà họ bỏ ra thể hiện thông qua tiền lương được trả. Đồng thời, tiền lương cũng có tác dụng to lớn trong việc động viên khuyến khích người lao động yên tâm làm việc, người lao động chỉ có thể yên tâm dồn hết sức mình cho công việc nếu công việc ấy đem lại cho họ khoản tiền lương đảm bảo trang trải cho cuộc sống của họ. Tiền lương còn được coi như thước đo về trình độ của người lao động, người lao động rất tự hào về mức lương cao và mong muốn được tăng lương. Do đó, tiền lương có vai trò như là nhịp cầu nối giữa người sử dụng lao động và người lao động. Nếu tiền lương trả không hợp lý có thể gây nên tình trạng người lao động không đảm bảo ngày giờ công, kỷ luật lao động kém và chất lượng công việc không cao. Tăng lương là biện pháp khuyến khích người lao động làm việc hăng say để tăng năng suất lao động. Tuy nhiên, doanh nghiệp tăng lương dẫn đến tăng chi phí sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến giá cả và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, còn tăng năng suất lao động lại làm giảm chi phí cho từng đơn vị sản phẩm, làm cho chi phí cho một đơn vị sản phẩm được hạ thấp. Do đó, cần tính toán hợp lý để tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng lương. Đối với doanh nghiệp, tiền lương được coi là một bộ phận chi phí sản xuất, vì vậy chi cho tiền lương là chi cho đầu tư phát triển, tiền lương chính là đòn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy nên, tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp công bằng và hợp lý sẽ góp phần duy trì, củng cố, phát triển lực lượng lao động của doanh nghiệp và mang lại lợi ích cho doanh nghiệp.
8. 3 1.1.2.2. Ý nghĩa của tiền lương Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, nên doanh nghiệp xây dựng hệ thống tiền lương hợp lý và hấp dẫn sẽ thu hút và giữ được người lao động giỏi. Tiền lương hấp dẫn và mức lương có sự phân biệt để người lao động thấy sự chênh lệch giữa các công việc khác nhau, mức độ đóng góp khác nhau, từ đó tạo động lực cho người lao động dồn hết sức cho công việc. Đồng thời, hệ thống tiền lương của doanh nghiệp phải tuân thủ các điều luật theo quy định về mức lương tối thiểu, thời gian và điều kiện lao động, các quy định về phúc lợi xã hội như BHXH, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ lễ, tết, tiền thưởng… Những điều này làm người lao động yên tâm làm việc, chấp hành tốt kỷ luật lao động, cống hiến hết sức mình và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp góp phần nâng cao hiệu suất, mang lại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp. 1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương Giờ công: Là số giờ mà người lao động phải làm việc theo quy định (Theo điều 104 của Bộ Luật lao động số 10/2012/QH13 thì thời gian làm việc bình thường không quá 8 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần, tùy theo doanh nghiệp áp dụng. Thời gian làm việc không quá 6 giờ/ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ lao động Thương binh và xã hội, Bộ y tế ban hành Ngày công lao động: Là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới tiền lương của người lao động, ngày công theo quy định thường là 22 ngày hoặc 26 ngày tùy theo doanh nghiệp áp dụng chế độ làm việc 40 giờ/tuần hay 48 giờ/tuần. Khi người lao động tăng hoặc giảm ngày làm việc thì tiền lương thay đổi tương ứng tăng hoặc giảm theo. Cấp bậc: Chế độ tiền lương cấp bậc là những quy định của nhà nước và các doanh nghiệp áp dụng để trả lương cho người lao động thường áp dụng cho công nhân, căn cứ vào số lượng và chất lượng lao động. Chế độ tiền lương cấp bậc tạo khả năng điều chỉnh tiền lương một cách hợp lý, giảm bớt tính chất bình quân trong việc trả lương. Tiền lương theo cấp bậc có tác dụng bố trí và sử dụng nhân viên phù hợp với trình độ lành nghề của người lao động.
9. 4 Chức vụ: Chế độ này chỉ được thực hiện thông qua bảng lương do nhà nước quy định. Trong bảng lương này bao gồm nhiều nhóm chức vụ khác nhau và các quy định trả lương cho từng nhóm. Tiền lương chức vụ căn cứ vào chức vụ, chức danh mà người lao động đảm nhiệm, tiền lương chức vụ trả theo chức danh quản lý lãnh đạo, chức danh chuyên môn, kỹ thuật. Số lượng và chất lượng công việc: Làm được nhiều sản phẩm có chất lượng tốt thì tiền lương cao hơn, ngược lại số lượng sản phẩm làm ra thấp và kém chất lượng thì tiền lương sẽ thấp. Trình độ lao động: Với lao động có trình độ cao thì sẽ được hưởng tiền lương cao hơn. Vì công việc đòi hỏi phải có trình độ cao, có kiến thức chuyên môn mới thực hiện được, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp. Thâm niên công tác và kinh nghiệm làm việc: Một người qua nhiều năm công tác sẽ đúc kết được nhiều kinh nghiệm, hạn chế được những rủi ro có thể xảy ra trong công việc, nâng cao năng suất và chất lượng công việc, nên được hưởng tiền lương theo thâm niên cao hơn. Mức độ phức tạp của công việc: Với độ phức tạp của công việc càng cao thì tiền lương cho công việc đó càng cao. Độ phức tạp của công việc có thể là yêu cầu về trình độ kỹ thuật công nghệ cao, khó khăn về điều kiện làm việc, mức độ nguy hiểm, độc hại cho người thực hiện, do vậy tiền lương theo đó sẽ cao hơn công việc đơn giản. 1.2. CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.2.1. Hình thức tiền lương theo thời gian Tiền lương trả cho người lao động tính theo thời gian làm việc, cấp bậc và thang lương. Thang lương theo quy định có 2 cách tính: Lương thời gian giản đơn và lương thời gian có thưởng. – Lương thời gian giản đơn được chia thành: + Lương tháng: Tiền lương trả định kỳ cho người lao động theo thang bậc lương gồm: Tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu có). Lương tháng thường được áp dụng trả cho nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất.
10. 5 Tiền lương phải trả trong tháng = Mức lương ngày x Số ngày làm việc thực tế trong tháng Trong đó: Mức lương ngày = Mức lương tối thiểu x (Hệ số lương + phụ cấp (nếu có) Số ngày làm việc trong tháng theo quy định + Lương tuần: Lương tuần được trả cho người lao động căn cứ vào mức lương tháng và số tuần làm việc thực tế trong tháng. Lương tuần áp dụng trả cho các đối tượng lao động có thời gian làm việc không ổn định, mang tính thời vụ hoặc làm việc bán thời gian. Mức lương tuần = Mức lương tháng x 12 tháng Số tuần làm việc theo chế độ trong năm (52 tuần) + Lương ngày: Lương ngày là tiền lương trả cho một ngày làm việc, lương ngày thường áp dụng để trả cho người lao động trực tiếp hưởng lương thời gian, tính cho người lao động trong những ngày hội họp, học tập, làm nghĩa vụ và làm căn cứ tính bảo hiểm xã hội. Mức lương ngày = Mức lương tháng Số ngày làm việc trong tháng theo chế độ (26 ngày) + Lương giờ: Được tính bằng cách lấy lương tháng này chia cho số giờ làm việc trong ngày theo chế độ. Lương ngày thường làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ. Tiền lương làm Thêm giờ = Tiền lương giờ thực tế trả x Tỷ lệ % lương được trả thêm x Số giờ làm thêm Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau: Vào ngày thường, tiền lương làm thêm giờ bằng 150% tiền lương Vào ngày nghỉ hàng tuần, tiền lương làm thêm giờ bằng 200% tiền lương Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, tiền lương làm thêm giờ bằng 300% tiền lương cộng với lương ngày lễ, ngày nghỉ được hưởng lương. – Lương thời gian có thưởng: Là hình thức tiền lương thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền thưởng trong sản xuất.

 

MÃ TÀI LIỆU: 0027

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY


Notice: Undefined index: hide_title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 26

Notice: Undefined index: title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 28

 

 

About hien

Check Also

Luận văn: Kiểm soát tập trung kinh tế theo pháp luật cạnh tranh

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tập trung kinh tế (TTKT) là …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *