Home / Luận văn Tốt Nghiệp / Đề tài: Xác định thông số ở nhiệm tài khu vực nuôi trồng thuỷ hải sản

Đề tài: Xác định thông số ở nhiệm tài khu vực nuôi trồng thuỷ hải sản

CHƢƠNG I: TỔNG QUAN 1.1. Sơ lƣợc về ngành NTTS Nuôi trồng thuỷ sản là một ngành sản xuất động thực vật thuỷ sinh trong điều kiện kiểm soát hoặc bán kiểm soát, nuôi trồng thuỷ sản là sản xuất nông nghiệp trong môi trƣờng nƣớc. Vì vậy, nuôi trồng thuỷ sản đề cập đến cả các hoạt động trong môi trƣờng nƣớc mặn, nƣớc ngọt và nƣớc lợ. Trƣớc đây, khi con ngƣời sử dụng thuỷ sản, ngƣời ta thƣờng nghĩ đến các sản phẩm khai thác từ biển hoặc các sông hồ. Nghề nuôi cá ở các ao hồ cũng có từ lâu nhƣng chiếm vị trí quá nhỏ bé so với nghề đánh cá. Nhƣng trong thời gian từ vài thập kỷ trở lại đây, nuôi trồng thuỷ sản liên tục tăng mức đóng góp vào sản lƣợng thuỷ sản trên thế giới, từ chỗ chỉ chiếm 7,3% sản lƣợng trong năm 1970, hiện nay đã lên tới 33,92% (trong tổng số 142,1 triệu tấn thuỷ sản thế giới sản xuất đƣợc trong năm 2001, nuôi trồng thuỷ sản đạt 48,42 triệu tấn, khai thác thuỷ sản đạt 93,65 triệu tấn). Mục tiêu của nuôi trồng thuỷ sản (NTTS) là sản xuất ra thực phẩm cho con ngƣời. Tuy nhiên, có một số đối tƣợng NTTS không trực tiếp cung cấp thực phẩm cho con ngƣời nhƣ nuôi cá cảnh, nuôi để góp phần tái tạo nguồn lợi, v.v. NTTS đang ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong các hoạt động kinh tế thế giới, đặc biệt ở các nƣớc nghèo, nơi mà nông nghiệp đóng vai trò chính trong nền kinh tế quốc dân. Sản lƣợng NTTS của các nƣớc đang phát triển chiếm tới 91,2%, cụ thể là trong năm 2001, các nƣớc nghèo đã sản xuất tới 40.515.504 tấn. Thành tựu trong NTTS đã góp phần đáng kể trong việc tăng thu nhập cho dân cƣ ở những nƣớc nghèo. 1.2. Thực trạng ngành NTTS 1.2.1. Thực trạng ngành NTTS trên thế giới Theo báo cáo của FAO, thủy sản nuôi hiện là nguồn cung cấp đạm động vật tăng trƣởng nhanh nhất của thế giới và đáp ứng gần một nửa sản lƣợng tiêu thụ toàn cầu. Báo cáo nuôi trồng thủy sản thế giới năm 2010 cho thấy, sản lƣợng thủy
11. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoa: Kỹ thuật môi trƣờng Nguyễn Thị Mai Phương – Lớp MT1202 Trang: 11 sản nuôi của thế giới đã tăng hơn 60% từ 32,4 – 52,5 triệu tấn trong giai đoạn 2000 – 2008. Và dự kiến trong năm 2012, thủy sản nuôi sẽ đáp ứng hơn 50% lƣợng tiêu thụ thủy sản của thế giới. Trƣớc tình hình sản lƣợng thủy sản khai thác toàn cầu đang sụt giảm trong khi dân số ngày càng bùng nổ thì NTTS đƣợc cho là có tiềm năng lớn nhất trong tƣơng lai và có thể đáp ứng đƣợc nhu cầu ngày càng tăng đối với các sản phẩm có chất lƣợng và an toàn. Hiện, thủy sản nuôi đang góp phần giảm nghèo và cải thiện an ninh lƣơng thực ở nhiều khu vực trên thế giới. Tuy nhiên, NTTS phát triển không đồng đều ở các khu vực. Châu Á – Thái Bình Dƣơng đƣợc xem là khu vực có ảnh hƣởng nhất về NTTS của thế giới. Trong số 15 nƣớc NTTS đứng đầu thế giới, có 11 nƣớc thuộc khu vực châu Á – Thái Bình Dƣơng. Một số nƣớc dẫn đầu về sản lƣợng nuôi trồng một số loài chính nhƣ Trung Quốc dẫn đầu về cá chép; Thái Lan, Việt Nam, Indonesia và Ấn Độ chiếm ƣu thế về tôm cỡ nhỏ và cỡ lớn; Na Uy và Chilê dẫn đầu về sản xuất cá hồi. 1.2.2. Thực trạng ngành NTTS trong nước Việt Nam nằm bên bờ Tây của biển Đông, là một biển lớn của Thái Bình Dƣơng, có diện tích khoảng 3.448.000 km2 , đƣợc bao bọc bởi 10 nƣớc và vùng lãnh thổ (Việt Nam, Trung Quốc, Malaixia, Indonexia, Philippin, Brunei, Thái Lan, Campuchia, Xingapo và Đài Loan); là một trong 6 biển lớn nhất của thế giới, có vị trí quan trọng của cả khu vực và thế giới. Việt Nam có bờ biển dài 3260 km, vùng nội thuỷ và lãnh hải rộng 226.000 km2 , vùng biển đặc quyền kinh tế rộng 1 triệu km2 với hơn 4.000 hòn đảo, tạo nên 12 vịnh, đầm phá với tổng diện tích 1.160 km2 đƣợc che chắn tốt dễ trú đậu tàu thuyền. Trong nội địa, hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt tạo nên khoảng 1,7 ha mặt nƣớc nuôi trồng thuỷ sản. Biển Việt Nam có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) khá cao, cũng là nơi phát sinh và phát tán của nhiều nhóm sinh vật biển vùng nhiệt đới Ấn Độ – Thái Bình Dƣơng với chừng 11.000 loài sinh vật đã đƣợc phát hiện. Trong đó có khoảng 6.000 loài động vật đáy, 2.038 loài cá biển,
12. Trƣờng ĐHDL Hải Phòng Khoa: Kỹ thuật môi trƣờng Nguyễn Thị Mai Phương – Lớp MT1202 Trang: 12 653 loài rong biển, 657 loài động vật phù du, 537 loài thực vật phù du, 94 loài thực vật ngập mặn, hệ giáp xác biển có 1.647 loài (225 loài tôm biển), 298 loài san hô,…[5]. Tuy nguồn lợi hải sản Việt Nam đa loài nhƣng phân bố theo mùa vụ rõ ràng, sống phân tán với quy mô đàn nhỏ nên khó tổ chức khai thác công nghiệp cho hiệu quả kinh tế cao. Từ các yếu tố trên đã tạo thành tiền đề cho sự phát triển của ngành thuỷ sản. Ngành Thuỷ sản nƣớc ta có thể phát triển mạnh ở các lĩnh vực nhƣ khai thác

 

 

 

 

 

MÃ TÀI LIỆU:2956

 

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN ( VÍ DỤ: 0324 – trinhnam34gmailcom) có thể bỏ chữ @ mới gửi được)
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY


Notice: Undefined index: hide_title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 26

Notice: Undefined index: title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 28

 

 

About Trang web mặc định

Check Also

Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại Thinh Vượng

LỜI MỞ ĐẦU 1, Tính cấpthiết của đề tài Khi xã hội ngày càng phát …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *