Home / Đại học - Cao đẳng / Đề tài quản trị kinh doanh / Đề tài: Thẩm định giá trị Thương Hiệu tại Công ty Thẩm Định Giá, 9đ

Đề tài: Thẩm định giá trị Thương Hiệu tại Công ty Thẩm Định Giá, 9đ

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Vấn đề thương hiệu đã và đang trở thành vấn đề thời sự đối với các doanh nghiệp Việt Nam và các cơ quan quản lý Nhà nước. Trong những năm gần đây, thương hiệu là một trong những yếu tố góp phần tạo nên khả năng cạnh tranh, thu hút khách hang, thâm nhập thị trường và tạo lập uy tín cho doanh nghiệp. Do vậy, thương hiệu là tài sản quan trọng nhất của doanh nghiệp. Trong bối cảnh Việt Nam hiện nay, việc xây dựng phát triển thương hiệu ở các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế. Tình hình kinh tế hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải nhận thức đầy đủ và quan tâm nhiều hơn đến vấn đề xây dựng và phát triển thương hiệu. Đã có nhiều hội thảo, diễn đàn và phương tiện thông tin đại chúng nhắc đến vấn đề thương hiệu và xây dựng, phát triển thương hiệu. Trong khi đó, thuật ngữ thương hiệu vẫn có nhiều cách giải thích và cách hiểu khác nhau, chưa thống nhất và trong văn bản pháp luật Việt Nam không tìm thấy thuật ngữ thương hiệu. Tại Việt Nam, vấn đề pháp lý về bảo hộ thương hiệu nói riêng và quyền sở hữu trí tuệ nói chung còn nhiều bất cập. Bên cạnh đó, việc bảo vệ thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam còn rất lúng túng và chưa có sự hợp tác chặt chẽ giữa các doanh nghiệp và cơ quan quản lý, thực thi quyền sở hữu trí tuệ. Bên cạnh vấn đề về thương hiệu, doanh nghiệp Việt Nam còn bỏ qua việc định giá thương hiệu, là một trong những công cụ quản lý thương hiệu. Việc định giá thương hiệu có chức năng quan trọng trong việc định hướng phát triển, cổ phần hóa, nhượng bán, định giá thương hiệu còn giúp nhà quản lý xác định vị thế, tài sản hiện có, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Như vậy việc định giá thương hiệu rất quan trọng trong quản lý thương hiệu.
8. Luận văn Tốt nghiệp Học viện Tài Chính Sv: Nguyễn Văn Hải Lớp: CQ50/16.01 2 Chính vì vậy, việc định giá thương hiệu là vô cùng cần thiết. Nhằm mục đích hoàn thiện hơn công tác thẩm định giá trị thương hiệu tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thế Kỷ ( CENVALUE) về hiện tại định hướng tương lai, qua đó góp phần nhỏ về những lý luận chung cho thẩm định giá trị thương hiệu ở Việt Nam hiện nay.Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã nhận thức rõ vai trò quan trọng của công tác thẩm định giá trị thương hiệu. Xuất phát từ nhu cầu thực tế cần thiết để xác định được toàn bộ giá trị của doanh nghiệp trước khi chuyển nhượng mua bán hay vay vốn nên tôi đã chọn đề tài nghiên cứu cho Luận văn tốt nghiệp là:“ Hoàn thiện công tác thẩm định giá trị Thương Hiệu tại Công ty Thẩm ĐịnhGiá Thế Kỷ”. 2. Mục tiêu nghiên cứu Một là: Hệ thống hóa, phân tích và tổng hợp lý luận về các vấn đề liên quan đến thẩm định giá trị Thương Hiệu trong hoạt động của TCTD. Hai là: Đánh giá thực trạng công tác thẩm định giá trị Thương Hiệu trong hoạt động của côngty Cổ phần Thẩm định giá Thế Kỷ thời gian qua. Ba là: Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác thẩm định giá trị Thương Hiệu trong hoạt động của công ty Cổ phần Thẩm định giá Thế Kỷ. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài : Hoàn thiện công tác thẩm định giá trị Thương Hiệu tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thế Kỷ.  Phạm vi nghiên cứu: Thẩm định giá trị Thương Hiệu bao gồm nhiều khía cạnh khác nhau với nội dung đa dạng như Doanh Nghiệp, Tổ Chức, Cá Nhân,…. Đề tài chỉ giới
9. Luận văn Tốt nghiệp Học viện Tài Chính Sv: Nguyễn Văn Hải Lớp: CQ50/16.01 3 hạn trong nội dung thẩm định giá trị Thương Hiệu của Doanh Nghiệp phục vụ hoạt động đầu tư và cho vay của CENVALUE. 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu. Vận dụng phương pháp thống kê, thu thập và phân tích số liệu để làm rõ những nọi dung có liên quan. Phương pháp chủ đạo để nghiên cứu là phương pháp tài sản và phương pháp tài sản tăng thêm để thẩm định giá trị Thương Hiệu công ty. 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài Về mặt khoa học, đề tài góp phần hệ thống hóa các lý luận khoa học về thẩm địnhgiá trị Thương Hiệu. Đặc biệt các mối quan hệ biện chứng giữa thẩm định giá trị Thương Hiệu và các khâu thẩm định khác. Về mặt thực tiễn, đề tài tạo một nguồn thông tin tham khảo tin cậy để phục vụ công tác thẩm định giá trị Thương Hiệu và các nghiệp vụ có liên quan tại CENVALUE góp phần hoàn thiện và nâng cao chất lượng thẩm định giá trị Thương Hiệu trong hoạt động của Công ty Cổ Phần Thẩm định giá Thế Kỷ (CENVALUE). 6. Kết cấuđề tài Kết cấu đề tài gồm 3 chương : Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác thẩm định giá trị Thương Hiệu . Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định Giá Trị Thương Hiệu tại Công ty Thẩm Định Giá Thế Kỷ. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định giá trị thương hiệu tại Công ty Thẩm Định Giá Thế Kỷ trong thời gian 5 năm (2015-2020).
10. Luận văn Tốt nghiệp Học viện Tài Chính Sv: Nguyễn Văn Hải Lớp: CQ50/16.01 4 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU 1.1. Cơ sở lý luận về thương hiệu 1.1.1. Khái niệm thương hiệu Từ xa xưa tại Tây Âu, “Brand – thương hiệu” được rộng hiểu là sự khẳng định giá trị hàng hóa và quyền sở hữu. Trong từ điển Oxford, từ “brand” định nghĩa là dấu hiệu của nhãn hiệu thương mại, là khái niệm về sản phẩm với dấu hiệu của nhà sản xuất gắn lên mặt, lên bao bì hàng hoá nhằm khẳng định chất lượng và xuất xứ sản phẩm. Thương hiệu thường gắn liền với quyền sở hữu của nhà sản xuất. Những khái niệm mang tính nghiên cứu chính thống đầu tiên về thương hiệu phải kể đến quan điểm của P. Kotler trong tác phẩm ”Marketing Management”, ông cho rằng “thương hiệu là tên gọi, là một phần liên quan của quá trình sản xuất và cung ứng sản phẩm nhằm xác định nguồn gốc của tính cách sản phẩm đó”. Năm 2003, tác phẩm “Conceptualizing, Measuring and Managing Customer-Based Brand Equity” Keller phát biểu thêm “khi người làm marketing sáng tạo ra một tên, logo hay một biểu tượng mới cho sản phẩm mới, điều này có nghĩa họ đang sáng tạo ra thương hiệu”. Nên thương hiệu là một phần của quá trình marketing bán hàng, là một phần của sản phẩm hay “là một nội dung quan trọng trong chiến lược sản phẩm”. Các học giả đã nghiên cứu bản chất của thương hiệu thông qua giá trị thương hiệu, Kapferer nhấn mạnh “giá trị của thương hiệu là thương hiệu tạo được vị trí, dấu ấn và hình ảnh mang tính độc quyền như thế nào trong tâm trí người tiêu dùng” , giá trị thương hiệu là tài sản vô hình nhưng có thể ước lượng được bằng tiền. Giá trị thương hiệu được hình thành bởi bốn yếu tố kết
11. Luận văn Tốt nghiệp Học viện Tài Chính Sv: Nguyễn Văn Hải Lớp: CQ50/16.01 5 hợp với nhau trong tâm trí người tiêu dùng, đó là: (1) Sự nhận thức thương hiệu; (2) Quan điểm về chất lượng vượt trội khi so sánh với đối thủ cạnh tranh; (3) Vị trí của sự tin tưởng, của cảm xúc, của kết nối, của sự quan trọng; (4) Sự lôi cuốn, hấp dẫn của những hình ảnh được gợi nên bởi thương hiệu. Lúc này giá trị thương hiệu được chuyển hóa thành giá trị tài chính thương hiệu – Vốn thương hiệu (Brand Equity) Vốn thương hiệu là những giá trị đặc thù mà thương hiệu mang lại cho những đối tượng bên ngoài như khách hàng, xã hội, và những đối tượng nội bộ doanh nghiệp như cổ đông, nhân viên… Vốn thương hiệu được thể hiện qua hai khía cạnh: Giá trị cảm nhận: Là những cảm xúc, tình cảm của người tiêu dùng đối với thương hiệu. Theo Aaker và Joachismthaler thì giá trị cảm nhận của vốn thương hiệu bao gồm sự nhận biết thương hiệu, chất lượng cảm nhận vượt trội, sự liên tưởng thương hiệu, sự trung thành thương hiệu. Từ bốn yếu tố này, các mô hình “vốn thương hiệu dựa trên khách hàng” của Keller hay tháp “vốn thương hiệu” của Aaker ra đời. Giá trị tài chính: Là những giá trị bằng tiền có được của doanh nghiệp nhờ việc các sản phẩm cũng như các yếu tố khác của doanh nghiệp được gắn thương hiệu. Các tác giả như Kim và Doyle đã đo vốn thương hiệu trên khía cạnh tài chính bằng cách chiết khấu các dòng tiền dự báo trong tương lai về hiện tại và tách thành tài sản hữu hình và vô hình, giá trị tài chính của vốn thương hiệu góp phần tạo nên giá trị tài sản vô hình của doanh nghiệp. Việc nghiên cứu vốn thương hiệu trên cả hai khía cạnh sẽ có được cách nhìn tổng quát về thương hiệu cũng như giá trị của nó bởi vì các khía cạnh của vốn thương hiệu là cơ sở cho sự hình thành các cách tiếp cận khác nhau của lý thuyết xác định giá trị thương hiệu.
12. Luận văn Tốt nghiệp Học viện Tài Chính Sv: Nguyễn Văn Hải Lớp: CQ50/16.01 6 Như vậy, sự phát triển của quá trình nghiên cứu thương hiệu đã phát sinh ra nhiều khía cạnh nghiên cứu khác như: Lãnh đạo thương hiệu, quản lý tài sản thương hiệu, định hướng thương hiệu, xây dựng thương hiệu doanh nghiệp, trách nghiệm xã hội… Vậy có thể hiểu: “Thương hiệu là nhận thức, tình cảm và niềm tin khách hàng về tất cả các yếu tố của doanh nghiệp” 1.1.2. Đặc điểm Thương Hiệu Được biết đến: Đây là điều hiển nhiên. Thương hiệu không thể nào được chọn trừ khi nó đã có chỗ đứng vững chắc trong tâm trí khách hàng. Thích hợp : Thương hiệu phải được xem là thích hợp với nhu cầu, hy vọng, và mong muốn của khách hàng. Khác biệt: Nổi trội hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh, thương hiệu phải thật sự độc đáo trong nhận thức của khách hàng. Luôn đặt khách hàng ở trọngtâm

MÃ TÀI LIỆU: 6467

  • PHÍ TÀI LIỆU: 35.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY

 

 

About Trang web mặc định

Check Also

Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại Thinh Vượng

LỜI MỞ ĐẦU 1, Tính cấpthiết của đề tài Khi xã hội ngày càng phát …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

ZALO 0932091562