Home / Đại học - Cao đẳng / Đề tài Tài chính Ngân hàng / Đề tài: Rủi ro trong tín dụng và biện pháp hạn chế tại Agribank, 9đ

Đề tài: Rủi ro trong tín dụng và biện pháp hạn chế tại Agribank, 9đ

1 LỜI MỞ ĐẦU Trong các năm gần đây nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế thị trường Việt Nam nói riêng đã phải đối mặt với hậu quả nghiêm trọng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trền toàn cầu để lại. Sau sự sụp đổ của 1 loạt các hệ thống ngân hàng lớn tại Mỹ và Châu Âu như: Ledman Brothers Washington Mutual, Ocala National Bank,.. là hồi chuông cảnh tỉnh cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng.Việt Nam là thành viên của tổ chức WTO, ASEAN nên chịu sự tác động mạnh của cuộc khủng hoảng này. Mặt khác, các ngân hàng ở Việt Nam với lợi nhuận chủ yếu hàng năm thu từ hoạt động tín dụng. Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có tính lan truyền và để lại hậu quả to lớn không chỉ ở nội tại ngành mà còn liên quan đến toàn nền kinh tế, không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà còn ảnh hưởng đến nhiều quốc gia khác. Như vậy thì quản lý rủi ro tín dụng luôn là vấn đề hàng đầu được lãnh đạo các ngân hàng quan tâm. Hiểu được tầm quan trọng, qua thời gian thực tập tại AGRIBANK YÊN LẠC em đã có điều kiện tìm hiểu và tiếp xúc trực tiếp với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng nên em đã lựa chọn đề tài tốt nghiệp: “ Rủi ro trong hoạt động tín dụng và biện pháp hạn chế tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Yên Lạc – Vĩnh Phúc” Mục đích nghiên cứu của chuyên đề Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt động rủi ro tín dụng tại AGRIBANK chi nhánh Yên Lạc – Vĩnh Phúc để đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng để từ đó có biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
7. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Trần Thị Thu Hiền Sinh viên: Nguyễn Thị Xuân – CQ50/15.08 Page 2 Chuyên đề nghiên cứu cơ chế, biện pháp quản lý rủi ro đối với các khoản cấp tín dụng của ngân hàng với các đối tượng có nhu cầu vay trong nền kinh tế. Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong việc quản lý rủi ro các khoản cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn tại Agribank chi nhánh Yên Lạc – Vĩnh Phúc. Cấu trúc khóa luận tốt nghiệp Với mục tiêu nghiên cứu và các yêu cầu đặt ra như trên thì cấu trúc khóa luận ngoài phần mở đầu, kết luận, chuyên đề được chia thành 3 chương như sau: Chương 1: Ngân hàng thương mại và rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT – Chi nhánh Yên Lạc Chương 3: Kiến nghị một số biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Yên Lạc
8. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Trần Thị Thu Hiền Sinh viên: Nguyễn Thị Xuân – CQ50/15.08 Page 3 CHƯƠNG 1:NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1.1.Nhữngvấn đề cơbảnvề hoạtđộng tín dụng ngânhàng thương mại 1.1.1.Kháiniệm hoạt động tín dụng của ngân hàngthương mại Theo Luật các tổ chức tín dụng 2010 thì cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào một mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ hcuwsc và cá nhân sử dụng một khoản tiến oặc cam kết sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi bằng các nghiệp vụ cho vay chiết khấu, cho vay tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. Hơn hết, quan hệ tín dụng phải được hiểu theo quan hệ hai chiều ngân hàng vừa là người đi vay và cũng là người cho vay. Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thì hoạt động tín dụng là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn và là hoạt động mang lại lợi nhuận hàng năm chủ yếu cho ngân hàng. 1.1.2.Đặctrưng của tín dụng Quan hệ tín dụng ngân hàng có các đặc trưng cơ bản sau: tính hoàn trả, tính thời gian, khả năng ẩn chứa rủi ro và lòng tin. Tính hoàn trả: Đốivới quan hệ tín dụng thì đây là nguyên tắc hay cũng là đặc trưng cơ bản nhất là cơ sở để phân biệt quan hệ tín dụng với các quan hệ tài chính khác. Nếu không có sự hoàn trả thì quan hệ tín dụng này không hoàn hảo, không có sự hoàn trả thì người cho vay không thu hồi được vốn và lãi đi ngược lại mục đíchkinh doanh.
9. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Trần Thị Thu Hiền Sinh viên: Nguyễn Thị Xuân – CQ50/15.08 Page 4 Tính thời gian: Khi tham gia vào quan hệ tín dụng người đi vay được quyền sử dụng một khoản tiền trong một thời gian nhất định và cam kết trong tương lai sẽ hoàn trả vào một ngày trong tương lai như trong hợp đồng hai bên đã thỏa thuận.Tức là người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời vốn trong khoảng thời gian nhất định, sau khi kết thúc thời gian sử dụng người đi vay phải hoàn trả số tiền gốc và lãi cho người cho vay. Tính khả năng ẩn chứa nhiều rủi ro: Do sự bất cân xứng về thông tin, người cho vay không hiểu rõ về người đi vay. Mối quan hệ tín dụng hoàn hảo khi hết thời hạn vay người đi vay hoàn trả gốc lãi đúng hạn. Tuy nhiên thì trên thực tế không phải lúc nào mọi việc cũng trôi chảy như vậy, không ít các trường hợp đến hạn nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa cụ của mình với chủ nợ dẫn đến các rủi ro mất vốn, rủi ro tín dụng. Lòng tin: Cũng như mối quan hệ vay mượn giữa những cá nhân, ngân hàng cũng chỉ cho vay khi tin tưởng rằng khách hàng đó có ý muốn trả nợ và có khả năng trả nợ. Đồng thời người cho vay tin tưởng rằng người đi vay sẽ sử dụng đồng vốn của mình hiệu quả mang lại lợi ích kinh tế cao hơn trong tương lai. Khi người cho vay tin rằng người đi vay có khả năng trả nợ và có ý muốn trả nợ thì quan hệ tín dụng mới xảy ra. 1.1.3.Phânloại hoạt động tín dụng Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại rất đa dạng và phong phú. Để quản lý tốt hoạt động này thì ngân hàng phải phân loại tín dụng. Chính vì các hình thức tín dụng đa dạng, phong phú cho nên việc phân nhóm các khoản tín dụng cũng được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau:
10. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Trần Thị Thu Hiền Sinh viên: Nguyễn Thị Xuân – CQ50/15.08 Page 5 Căn cứ vào thời hạn cho vay Tín dụng ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn nhỏ hơn hoặc bằng 12 tháng với mục đích để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chỉ tiêu ngắn hạn của cá nhân. Tín dụng trung hạn: theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cho vay trung hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng. Cho vay trung hạn được sử dụng chủ yếu để đầu tư mú sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ… Tín dụng dài hạn: là các khoản cho vay có thời hạn trên 60 tháng. Loại tín dụng này chủ yếu để đáp ứng nhu cầu vốn vay dài hạn phục vụ cho việc xây nhà xưởng, xây dựng xí nghiệp mới, các thiết bị phương tiện vận tải có quy mô lớn. Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn Tín dụng sản xuất kinh doanh: Đây là loại cho vay đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh, tiến hành sản xuất của các doanh nghiệp, cá nhân. Tín dụng tiêu dùng: là loại cho vay nhằm đáp ứng tiêu dùng cá nhân. Nguồn thu nợ chủ yếu là từ thu nhập của người vay vì vậy khi cho khách hàng vay cần xác minh được thu nhập của họ. Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay: Tín dụng có tài sản đảm bảo: loại cho vay mà ngân hàng cung ứng với điều kiện khách hàng vay phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ 3. Tín dụng có bảo đảm không phải bằng tài sản: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, việc cho vay chỉ dựa trên uy tín của bản thân khách hàng, cho vay the chỉ định của Chính phủ.
11. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Trần Thị Thu Hiền Sinh viên: Nguyễn Thị Xuân – CQ50/15.08 Page 6 1.1.4.Vaitrò của hoạt động tín dụng ngânhàngthương mại Tín dụng là cầu nối giữa cung và cầu vốn trong nền kinh tế Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay luôn tồn tại một phần các cá nhân, doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh có sở hữu một lượng vốn nhàn rỗi tạm thời tách khỏi quá trình sản xuất như là: tiền khấu hao để tái tạo tài sản cố định mới nhưng chưa mua, tiền trả lương người lao động chưa đến thời hạn trả, tiền tích lũy,…Các khoản tiền này luôn được các doanh nghiệp hay dân cư sở hữu tiền tishc kuyx nhàn rỗi tìm cách kiếm lời.

MÃ TÀI LIỆU: 6498

  • PHÍ TÀI LIỆU: 35.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY

 

 

About Trang web mặc định

Check Also

Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại Thinh Vượng

LỜI MỞ ĐẦU 1, Tính cấpthiết của đề tài Khi xã hội ngày càng phát …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

ZALO 0932091562