Home / Luận văn thạc sĩ / Luận văn thạc sĩ ngành QTKD / Đề tài quản trị kinh doanh marketing sản phẩm mới của công ty hay 2017

Đề tài quản trị kinh doanh marketing sản phẩm mới của công ty hay 2017

Thực trạng về thị trường, sản phẩm và nội dung kế hoạch phát triển sản phẩm Bia nhẹ “Light Beer” Trong năm 2006 công ty bia G1 tồn tại như một cơ sở sảm xuất bia đứng hàng thứ 7 với thị phần khoảng 4% và một doanh số khiêm tốn. Trong khi đó các hãng khác như Hà Nội, Việt Hà … có doanh số đang tăng lên từ 8-10% một năm, gấp hai lần tỷ lệ phát triển chung của toàn ngành. Mặt khác hiện tại công ty đang chiếm giữ một thị phần đáng kể khách tiêu thụ là nữ giới và khách hàng có mức thu nhập cao, nhưng nhược điểm họ lại không phải đối tượng uống nhiều bia. Trong khi qua nghiên cứu chung thì 30% dân nhậu tiêu thụ 80% số lượng bia. Một vấn đề nữa: qua nghiên cứu các báo cáo nội bộ công ty nhận thấy giới phụ nữ, người ăn kiêng và người lớn tuổi đều nghĩ rằng chai bia Heniken, Sài gòn đóng 330ml là hơi nhiều và bia Hà Nội, Việt Hà đóng 450ml là quá nhiều. Để đạt được kế hoạch Marketing năm 2008 của công ty bia G1 nhằm tạo ra một mức tăng đáng kể doanh số bán và lợi nhuận của công ty so với năm trước. Chỉ tiêu lợi nhuận là 50.000.000.000đ chỉ tiêu doanh số là 252.000.000.000, mục đích tăng 18,5% so với năm 2006. Mức tăng này xem ra có thể đat được nhờ : 1. Đưa ra sản phẩm “Light Beer” – Bia nhẹ, đây là loại bia nồng độ nhẹ (dưới 3 độ alchol) có tính chất như một loại bia ít say và lượng calorie thấp, chai nhỏ dung tích 280ml và bia nhẹ lon dung tích 250ml. 2. Cải tiến gía (sẽ có giá rẻ hơn so với bia chai cùng loại vì có dung tích lớn hơn), quảng cáo theo khẩu hiệu: “Nếu bạn có thời gian thì chúng tôi có bia” với đối tượng Thanh niên, “rượu sâm banh của các thứ bia” với đối tượng nữ doanh nhân và giới có mức lợi tức cao nhưng không phải dân uống nhiều bia, “galang đích thực” đối với dân nhậu tiêu thu nhiều vì bia nhẹ có lượng calorie thấp nên họ có thể uống nhiều bia hơn mà không cảm thấy say. 3. Phân phối sản phẩm bia nhẹ “Light Beer”. 4. Kinh phí Marketing cần thiết là 8 tỷ đồng năm 2008. 2
3. CHƯƠNG 2 Thực trạng về thị trường, sản phẩm, cạnh tranh, phân phối và môi trường vĩ mô của Công ty Bia G1 1/ Quy mô và cơ cấu thị trường bia Việt Nam. Tình hình thị trường (cầu): •Quy mô: Bình quân 1 người dân Việt Nam uống 14 lít/người/năm, năm 2005 công suất bia cả nước đạt 1,29 tỷ lít, năm 2006 đạt 1,37 tỷ lít, năm 2008 dự kiến đạt gần 1,5 tỷ lít và dự kiến đến năm 2015 là 2,5 tỷ lít. Lượng tiêu thụ bia này là thấp so với các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới như: tại Mỹ là 85 lít/người/năm, tại cộng hoà séc là 171 lít/người/năm, tại Đức là 117 lít/người/năm tuy nhiên đối với những nước đang phát triển thì đây là mức tiêu thụ tương đối. •Cơ cấu: Lượng tiêu thụ tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn và tăng mạnh vào mùa cưới (giáp Tết), dịp lễ tết đặc biệt vào mùa hè. Trong những dịp này các cơ sở sản xuất bia làm việc hết công suất mà nhiều cơ sở vẫn không đủ bia để cung cấp cho thị trường người tiêu dùng. •Hành vi: Sự hoạt động của hệ thống đo lường chất lượng quốc tế và các hiệp hội bảo vệ người tiêu dùng không cho phép các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bia một cách tự do vì mục đích cá nhân mà buộc họ phải chú ý tới khía cạnh xã hội. •Xu hướng: Thị trường Việt Nam là một thị trường đầy sức hấp dẫn, với hơn 86 triệu dân. Trong thời gian từ năm 1997 đến 2007 tỷ lệ gia tăng dân số và thu nhập bình quân tăng nhanh, đặc biệt là ở thành phố, thị xã. Mặt khác, cơ cấu dân cư cũng thay đổi, xuất hiện nhiều tầng lớp người có thu nhập cao nên nhu cầu của họ ngày càng phong phú và đa dạng hơn, không chỉ đơn giản về chất lượng mà còn về chủng loại, nhãn hiệu và các dịch vụ đi kèm. Điều này làm cho nhu cầu về bia ở nước ta tăng lên đáng kể về quy mô và cơ cấu, cơ hội cho các nhà sản xuất bia là rất lớn. Tình hình thị trường (cung): Những năm trước các nhóm bia là đại gia chủ yếu là Heneiken, Tiger, nhưng những năm gần đây một số doanh nghiệp lớn của Việt Nam: phía bắc là bia Hà Nội, phía nam là bia Sài Gòn, miền trung là bia HuDa Huế, đã đủ lớn mạnh để chi phối thị trường bia của Việt Nam. 2/Tình hình sản phẩm: Các đại gia trên thị trường bia Việt Nam luôn luôn tìm cách giành giật từng khúc thị trường về tay mình, nhưng ở một góc của thị trường bia cũng có một loại bia chiếm thị phần khá lớn và tương đối mạnh, đó là bia nhẹ một thứ uống giải khát phù hợp với mọi tầng lớp người dân kể cả 3
4. những người có thu nhập cao đến những người có thu nhập thấp đều có thể uống nó và uống vào bất kỳ lúc nào thời điểm nào nếu họ khát và cảm thấy thích uống, mà tính chất cạnh tranh của nó trên thị trường lại không khốc liệt như bia hơi nhưng nó lại thoả mãn đại đa số các thượng đế nhất vào các ngày hè nắng nóng. Để đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bia G1 có thể phân tích một vài chỉ tiêu sau: Chỉ tiêu Đ vị 2004 2005 2006 1/ Mức tiêu thụ ngành triệu lit/năm 925 975 1.025 2/ Thị phần của công ty % 0,04 0,04 0,04 3/ Giá bán b.quân 1 đv sản phẩm đ 4.400 4.900 5.200 4/ Chi phí khả biến đơn vị đ 2.500 2.600 3.400 5/ Mức lãi gộp đvị (3-4) đ 1.900 2.300 1.800 6/ Khối lượng tiêu thu (1×2) triệu liít/năm 37 39 41 7/ Doanh thu (3×6) triệu đ 162.800 191.100 213.200 8/ Mức lãi gộp (5 x 6) triệu đ 70.300 89.700 73.800 9/ Chi phí quản lý triệu đ 27.500 27.900 29.900 10/ Mức lãi ròng (8 – 9) triệu đ 42.800 61.800 43.900 11/ Chi phjí khuếch trương triệu đ 4.000 4.700 4.700 12/ Chi phí PP và bán hàng triệu đ 11.000 12.500 11.700 13/ Nghiên cưu Marketing triệu đ 1.300 1.400 1.300 14/ Lợi nhuận KD (10-11-12-13) triệu đ 26.500 43.200 26.200 Nhận xét: •Mức tiêu thụ của ngành hàng năm tăng trưởng là 5,4%, •Thị phần của công ty G1 tương đối ổn định là 4% •Giá bán bình quân 1 lít bia có xu hướng giảm từ 11% xuống 6% •Chi phí biến đổi vật tư, nhân công, nguyên nhiên vật liệu mỗi năm đều tăng. •Mức lãi gộp trên một đơn vị lít bia giảm trong năm 2006. •Năng lực sản xuất tăng cao dẫn theo chi phí quản lý tăng hàng năm. •Mức lãi ròng năm 2006 giảm thấp hơn năm 2005 •Lợi nhuận năm 2005 tăng so với 2004, nhưng đặc biệt 2006 lợi nhuận giảm hơn năm 2004. Trước tình hình này công ty cần một chiến lược cho năm 2008, nhằm phục hồi mức tăng trưởng lành mạnh cho doanh số bán và lợi nhuận công ty cụ thể: Kế hoạch Marketing năm 2008 của công ty bia G1 là đưa ra sản phẩm mới Bia nhẹ “Light Beer” nhằm tạo ra một mức tăng đáng kể doanh số bán và lợi nhuận của công ty so với năm trước. Chỉ tiêu lợi nhuận là 50.000.000.000đ chỉ tiêu doanh số là 252.800.000.000đ, mục đích tăng 18,5% so với năm 2006. 4

 

MÃ TÀI LIỆU: 7421

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY


Notice: Undefined index: hide_title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 26

Notice: Undefined index: title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 28

 

 

About hien

Check Also

30 đề tài đạt điểm cao ngành kế toán xác định kết quả kinh doanh

Bạn là sinh viên chuyên ngành kế toán, bạn muốn làm đề tài kế toán …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *