Home / Đại học - Cao đẳng / Đề tài quản trị kinh doanh / Đề tài: Quản lý thu thuế giá trị gia tăng tại cục thuế huyện Kinh Môn

Đề tài: Quản lý thu thuế giá trị gia tăng tại cục thuế huyện Kinh Môn

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế hiện đại, thuế không chỉ là công cụ đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước mà cònlà một công cụ quan trọng của Nhà nước để quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Đối với hầu hết các quốc gia trên thế giới, thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước. Còn ở các nước đang phát triển như Việt Nam, thuế gián thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu Ngân sách Nhà nước, đặc biệt là thuế GTGT. Thuế GTGT là một loại thuế tiến bộ, điều tiết rộng rãi hầu hết mọi đối tượng trong nhân dân, những người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ chịu thuế. Do đó, thuế GTGT có vai trò rất to lớn trọng mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội. Trong tiến trình hội nhập, thuế lại càng có vị thế quan trọng trong chiến lược toàn cầu hoá.Vì vậy, công tác quản lý thuế mặc nhiên trở thành mối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia.Những tri thức về thuế và quản lý thuế đang là nhu cầu thường trực không chỉ với các nhà quản lý, các doanh nhân và còn phổ cập đến tất cả mọi công dân, những ai chịu sự điều chỉnh của các sắc thuế hiện hành. Chi cục thuế huyện Kinh Môn được thành lập từ năm 1990, từ đó đến nay Chi cục đã luôn cố gắng phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. Trong những năm đầu của thế kỷ XXI, điều kiện kinh tế – xã hội khá phát triển, cùng với sự cố gắng, nỗ lực phấn đấu trong công tác quản lý của Chi cục thuế huyện Kinh Môn nên kết quả thu Ngân sách đạt kết quả khá cao, hầu hết đều đạt và vượt mức dự toán. Tuy nhiên, do công tác quản lý còn nhiều yếu kém, lúng túng, chưa phát huy hết khả năng, hiệu quả của mình nên kết quả thu Ngân sách chưa tương xứng với khả năng và điều kiện của Chi cục. Đặc biệt là các khoản thu về thuế GTGT, vẫn còn tình trạng nợ đọng, vẫn còn thất thu cả về đối tượng nộp thuế lẫn doanh thu và mức thuế.
8. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Nguyễn Thị Duyên Lớp: CQ48/02.02 2 Chínhvì nhận thức được tầm quantrọng của công tác quản lý và thu thuế GTGT đối với nguồn thu của NSNN nên em đã mạnh dạn chọn đề tài “Thực trạng quản lý thu thuế giá trị gia tăng tại Chi cục thuế huyện Kinh Môn – Tỉnh Hải Dương” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình. 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích của khoá luận là tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác quản lý và thu thuế GTGT tại Chi cục thuế huyện Kinh Môn trong thời gian qua, trên cơ sở đó tìm ra những mặt hạn chế và nguyên nhân của chúng nhằm đưa ra những giải pháp, kiến nghị phù hợp để công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục được hoàn thiện hơn, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu – Đối tượng nghiên cứu: Nội dung của luận văn chủ yếu nghiên cứu về kết quả và công tác quản lý thu thuế GTGT của Chi cục thuế huyện Kinh Môn trong 3 năm từ 2011 đến 2013 và từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế trên địa bàn huyện trong thời gian tới. – Phạm vi nghiên cứu: huyện Kinh Môn. 4. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện những mục tiêu, việc nghiên cứu của luận văn dựa trên các phương pháp: duy vật biện chứng, duy vật lịch sử. Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp như thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp hệ thống. 5. Đóng góp của luận văn Với trình độ nhận thức và năng lực phân tích, đánh giá còn hạn chế, nên việc nhận định trong luận văn này có thể chưa được toàn diện, sâu sắc. Nhưng xuất phát từ niềm tin trong thời gian thực tập, bản thân em hi vọng những ý kiến trong luận văn sẽ góp phần nhỏ bé nhằm hoàn thiện quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế Kinh Môn.
9. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Nguyễn Thị Duyên Lớp: CQ48/02.02 3 6. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu, danh mục từ viết tắt, mục lục, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chương: Chương I: Lý luận chung về thuế giá trị gia tăng Chương II: Thực trạng quản lý thu thuế giá trị gia tăng tại Chi cục thuế huyện Kinh Môn giai đoạn 2011-2013 Chương III: Giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế giá trị gia tăng tại Chi cục thuế huyện Kinh Môn. Do còn nhiều hạn chế và thời gian và trình độ lý luận cũng như thực tiễn, bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong sự góp ý của thầy, cô giáo để luận văn của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn TS Tôn Thu Hiền – giảng viên hướng dẫn trực tiếp và các cô chú, anh chị thuộc Chi cục thuế huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương đã giúp đỡ em hoàn thành bài luận văn của mình. Em xin chân thành cảm ơn!
10. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Nguyễn Thị Duyên Lớp: CQ48/02.02 4 CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế GTGT 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm về thuế GTGT Theo điều 2, Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12, thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT có một số đặc điểm sau: Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa được tiêu dùng, dịch vụ được sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam mà cụ thể là phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ đó.  Thuế GTGT có căn cứ tính thuế là phần giá trị tăng thêm trong các khâu của quá trình lưu thông từ sản xuất đến tiêu dùng.  Thuế GTGT phát sinh nhiều lần, xuất hiện ở mỗi khâu của quá trình kinh doanh từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, người tiêu dùng là người phải trả tiền thuế cho tất cả các khâu trước đó.  Thuế GTGT có phạm vi tác động rộng, đánh vào hầu như tất cả hàng hóa dịch vụ trên thị trường.  Xét về mặt tính chất thì thuế GTGT là một loại thuế gián thu, tiền thuế được cấu thành trong giá cả hàng hóa và dịch vụ, người tiêu dùng là người cuối cùng chịu thuế, người nộp thuế chỉ là người thay thế người tiêu dùng thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước. 1.1.2. Vai trò của thuế GTGT trong nền kinh tế thị trường Đối với NSNN:Thuế GTGT thuộc loại thuế đánh vào tiêu dùng được áp dụng rộngrãi, có phạmvi đốitượng thu rất rộngnên có thể tạo ra nguồn thu cho NSNN ngày càng tăng. Ngoài ra, nó còn là loại thuế do người tiêu dùng chịu, không gây ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
11. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Nguyễn Thị Duyên Lớp: CQ48/02.02 5 Đối với lưu thông hàng hóa:Thuế GTGT góp phần khuyến khích mạnh mẽ việc sản xuất hàng hóa xuất khẩu áp dụng mức thuế suất 0% và được hoàn trả lại toàn bộ số thuế GTGT đã thu ở khâu trước.Việc áp dụng thuế GTGT đã góp phần ổn định giá cả, mở rộng lưu thông hàng hóa, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và mở rộng xuất khẩu. Đối với quản lý kinh tế xã hội: Thứ nhất, thuế GTGT khuyến khích đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh.Thuế GTGT do người tiêu dùng chịu, vì thế khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh bỏ vốn đầu tư, đổi mới công nghệ, phát triển sản xuất phù hợp với định hướng phát triển kinh tế nước ta. Thứ hai, thuế GTGT chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm, không tính trên toàn bộ giá của hàng hóa, dịch vụ, vì vậy thuế GTGT khắc phục tình trạng không trùng lắp, đồng thời thúc đẩy chuyên môn hóa nâng cao năng suất, chất lượng hạ giá thành sản phẩm. Thứ ba, thuế GTGT có diện bao quát rộng, không những đánh vào các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước mà còn đánh ở khâu nhập khẩu hàng hóa, góp phần tăng thu cho NSNN và làm tăng giá vốn hàng nhập khẩu với mục đích bảo hộ sản xuất kinh doanh nội địa. Ngoài ra, thuế GTGT góp phần khuyến khích việc sản xuất kinh doanh hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở áp dụng mức thuế suất 0% đối với ngành hàng này. Thứ tư, thuế GTGT có 3 mức thuế suất cụ thể, tạo điều kiện thuận lợi trong việc tính thuế và trong việc quản lý thuế các cơ quan chức năng. Thứ năm, thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện tốt việc hạch toán và thực hiện mua bán hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn chứng từ, tránh trốn lậu thuế, nâng cao tính tự giác của đối tượng kinh doanh.
12. Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính SV: Nguyễn Thị Duyên Lớp: CQ48/02.02 6 Thứ sáu, thuế GTGT góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở nước ta phù hợp với thông lệ quốc tế, thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa các nước trong khu vực và trên thế giới. Qua đây chúng ta thấy thuế GTGT có nhiều ưu điểm nội trội, được xem là phương pháp thu tiến bộ nhất hiện nay, được đánh giá cao do đạt được các mục tiêu lớn của chính sách thuế. 1.2 Những nội dung cơ bản của luật thuế GTGT tại Việt Nam 1.2.1 Đối tượng nộp thuế Đối tượng chịu thuế: là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam trừ 26 nhóm mặt hàng thuộc diện không chịu thuế GTGT được quy định tại điều 4, thông tư 219/2013/TT-BTC. Đối tượng nộp thuế: là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT.

 

MÃ TÀI LIỆU: 6444

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY

 

 

About Trang web mặc định

Check Also

Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại Thinh Vượng

LỜI MỞ ĐẦU 1, Tính cấpthiết của đề tài Khi xã hội ngày càng phát …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

ZALO 0932091562