Home / Luận văn thạc sĩ / Ngành quản lý Công / Đề tài: Phát triển nguồn nhân lực nông thôn, 9 ĐIỂM!

Đề tài: Phát triển nguồn nhân lực nông thôn, 9 ĐIỂM!

Từ nửa sau thế kỷ thứ XVIII, công nghiệp hoá với tư cách là một phương thức phát triển bắt đầu xuất hiện trên thế giới và ngày càng được phổ biến. Nhìn lại 200 năm về trước, tính từ giữa thập kỷ 90, ta có thể thấy, công nghiệp hoá được coi nhưmột nấc thang tất yếu mà bất cứ một nước chậm phát triển nào cũng phải đi qua để trở nên giàu có và hùng mạnh. Việt Nam – một đất nước nông nghiệp, kém phát triển – cũng không nằm ngoài quy luật đó. Mỗi người con đất Việt khi xa quê hương vẫn luôn mang trong mình một kỷ niệm thời ấu thơ trong trẻo, bình yên với những vùng nông thôn trù phú, bao quanh là những cánh đồng lúa xanh mướt, rộng lớn và thanh bình. Tuy nhiên, ngày nay Việt Nam đã vươn vai trở thành một đất nước giàu mạnh hơn. Nông thôn Việt Nam đã đổi mới, đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn theo hướng hình thành nền nông nghiệp hàng hoá lớn, phù hợp với nhu cầu thị trường và điều kiện sinh thái của từng vùng, chyển dịch cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao động, tạo việc làm thu hót nhiều lao động ở nông thôn. Đưa nhanh tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, đạt mức tiên tiến trong khu vực về trình độ công nghệ và thu nhập trên một đơn vị diện tích, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm. Như vậy, nông thôn Việt Nam đang hoà mình vào sự nghiệp đổi mới và công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước. Song,muốn công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn thì một trong những yếu tố mang tính quyết định là nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực có phát triển mạnh mẽ về số lượng cũng như chất lượng thì mới có thể công nghiệp hoá- hiện đại hoá nông thôn được. Công nghiệp hoá- hiện đại hoá tuy là phương thức chung đối với các nước nhưng trên thực tế, thời điểm xuất phát và nhịp độ tiến hành công nghiệp hoá ở từng nước lại không giống nhau. Tuy vậy, vượt qua được nấc thang ấy, hầu như quốc gia nào cũng coi quá trình làm giàu kho tàng trí tuệ của mình như là một yếu tố có tính tiên quyết để từ một nước có nền kinh tế yếu kém để trở thành một nước hùng mạnh.
4. 4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1.1. KHÁI NIỆM PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ NGUỒN NHÂN LỰC 1.1.1. Khái niệm Nguồn nhân lực Nguồn nhân lực có quan hệ chặt chẽ với dân số, đó là một bộ phận quan trọng của dân số, đóng vai trò tạo ra của cải vật chất và văn hoá cho xã hội. Tuỳ theo trình độ phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc mà có các định nghĩa khác nhau về Nguồn nhân lực. Theo từ điển thuật ngữ trong lĩnh vực lao động của Liên Xô thì: “Nguồn nhân lực là toàn bộ những người lao động dưới dạng tích cực (đang tham gia lao động) và tiềm tàng (có khả năng lao động nhưng chưa tham gia lao động)”. Theo từ điển thuật ngữ trong lĩnh vực lao động của Pháp thì Nguồn nhân lực ở phạm vi hẹp hơn. Nó không gồm những người có khả năng lao động nhưng không có nhu cầu làm việc.Như vậy với quan điểm này, Nguồn nhân lực mất hẳn một lực lượng có khả năng lao động nhưng vì lý do nào đó mà không có nhu cầu làm việc. Theo giáo trình môn Kinh tế lao động của trường Đại Học Kinh tế quốc dân thì Nguồn nhân lực là nguồn lực về con người và được nghiên cứu dưới nhiều khía cạnh. Trước hết với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường (không bị khiếm khuyết hoặc dị tật bẩm sinh). Nguồn nhân lực với tư cách là một yếu tố của sự phát triển kinh tế- xã hội là khả năng lao động của xã hội được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động. Với cách hiểu này Nguồn nhân lực tương đương với Nguồn lao động. Nguồn nhân lực còn có thể hiểu là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động. Với cách hiểu này Nguồn nhân lực bao gồm những người từ giới hạn dưới độ tuổi lao động trở lên (ở nước ta là tròn 15 tuổi). Các cách hiểu trên chỉ khác nhau về việc xác định quy mô Nguồn nhân lực, song đều nhất trí với nhau đó là Nguồn nhân lực nói lên khả năng lao động của xã hội.
5. 5 1.1.2. Phân loại Nguồn nhân lực 1.1.2.1. Căn cứ vào nguồn gốc hình thành chia Nguồn nhân lực làm ba loại: + Nguồn nhân lực có sẵn trong dân số: bao gồm những người nằm trong độ tuổi lao động có khả năng lao động , không kể đến trạng thái có làm việc hay không làm việc . Theo thống kê của Liên Hiệp Quốc, khái niệm này còn gọi là dân số hoạt động, có nghĩa là tất cả những người có khả năng làm việc trong dân số tính theo tuổi lao động quy định (Luật Lao động của Việt Nam quy định tuổi lao động từ 15-55 tuổi đối với nữ, 15-60 tuổi đối với nam).

 

MÃ TÀI LIỆU: 7177

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY


Notice: Undefined index: hide_title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 26

Notice: Undefined index: title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 28

 

 

About hien

Check Also

Quản lý Nhà nước về Trật tự an toàn xã hội trên địa bàn phường! Luận văn.

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Giữ vững An ninh quốc gia, bảo …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *