Home / Đại học - Cao đẳng / Đề tài: Kế toán nguyện vật liệu ở công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ

Đề tài: Kế toán nguyện vật liệu ở công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ

LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay trong nền kinh tế quốc dân nói chung và trong ngành xây lắp nói riêng, hoạt động xây lắp đã không ngừng được đổi mới và phát triển hình thức, quy mô. Cho đến nay cùng với chính sách mở cửa , các doanh nghiệp tiến hành hoạt động xây lắp đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập nền kinh tế thị trường và đẩy nền kinh tế hàng hóa trên đà ổn định và phát triển.Thực hiện hạch toán trong cơ chế hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp phải tự lấy thu bù chi, tự lấy thu nhập của mình để bù đắp những chi phí bỏ ra và có lợi nhuận. Để thực hiện những yêu cầu đó các đơn vị phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình thi công từ khi bỏ vốn ra cho đến khi thu được vốn về, đảm bảo thu nhập cho đơn vị thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với NSNN và thực hiện tái sản xuất mở rộng. Muốn vậy các đơn vị xây lắp phải thực hiện tổng hòa nhiều biện pháp, trong đó biện pháp quan trọng hàng đầu không thể thiếu được là thực hiện quản lý kinh tế trong mọi hoạt động xây lắp của doanh nghiệp. Hạch toán là một trong những công cụ có hiệu quả nhất để phản ánh khách quan và giám đốc có hiệu quả quá trình hoạt động xây lắp của doanh nghiệp. Chi phí vật liệu la một trong những yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh, thong thường chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng rất lớn khoảng từ 70% giá trị công trình. Từ đó buộc các doanh nghiệp phải quan tâm tới việc tiết kiệm triệt để các chi phí nguyên vật liệu, làm sao cho với một lượng nguyên chi phí nguyên vật liệu như cũ sẽ làm ra được nhiều sản phẩm xây lắp hơn, tức là làm cho giá thành giảm đi mà vẫn đảm bảo chất lượng. Bởi vậy làm tốt công tác kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ là nhân tố quyết định làm hạ thấp chi phí giảm giá thành, tăng thu nhập cho doanh nghiệp, đây là một yêu cầu thiết thực, một vấn đề đang rất được quan tâm trong quá trình thi công xây lắp của các doanh nghiệp xây lắp hiện nay. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ, xuất phát từ thực tế với mong muốn được hoàn thiện kiến thức. Sau quá trình học tập tại trường Cao đẳng Công Nghệ Thành Đô. Được sự phân công cho phép của trường em đã liên hệ thực tập tại công ty Cp Minh Tiến Phúc Thọ. Với sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Đinh Thị Thủy cũng như sự giúp đỡ của các cán bộ phòng kế toán tại công ty em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty ”. Chuyên đề tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 3 chương chính sau: Chương I: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán vật liệu công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất Minh Tiến Phúc Thọ Chương II: Thực trạng công tác kế toán vật liệu công cụ dụng cụ ở công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ Chương III: Nhận xét về công tác kế toán vật liệu công cụ dụng cụ của công ty và một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán vật liệu công cụ dụng cụ ở công ty
2. Trang:2 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CỔ PHẦN MINH TIẾN PHÚC THỌ 1.1.Những vấn đề chung về công tác kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp xây lắp 1.1.1. Khái niệm của vật liệu- công cụ dụng cụ đối với quá trình xây lắp. Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là một bộ phận trọng yếu của tư liệu sản xuất, là đối tượng của lao động đã qua sự tác động của con người. 1.1.2. Đặc điểm, yêu cầu quản lý vật liệu công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp xây lắp. Quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ là yếu tố khách quan của mọi nền sản xuất xã hội. Tuy nhiên do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi mức độ và phương pháp quản lý cũng khác nhau. Để làm tốt công tác hạch toán vật liệu công cụ dụng cụ trên đòi hỏi chúng ta phải quản lý chặt chẽ ở mọi khâu từ thu mua bảo quản khâu dự trữ và sử dụng. Trong khâu thu mua vật liệu, công cụ dụng cụ phải được quản lý về khối lượng, quy cách chủng loại , giá mua và chi phí thu mua, thực hiện kế hoạch mua theo đúng tiến bộ, thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tổ chức kho tàng bến bãi thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại vật liệu công cụ dụng cụ tránh hư hỏng, mất mát, hao hụt, đảm bảo an toàn cũng là một trong các yêu cầu quản lý vật liệu công cụ dụng cụ. Trong khâu dự trữ đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ tối đa, tối thiểu để đảm bảo cho quá trình thi công xây lắp được bình thường, không bị ngừng trệ, gián đoạn do việc cung ứng vật tư không kịp thời hoặc gây ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều. Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao và dự toán chi phí có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận, tăng tích lũy cho doanh nghiệp. Do vậy trong khâu sử dụng cần phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình nhập, xuất vật liệu công cụ dụng cụ đúng trong sản xuất kinh doanh. Tóm lại, quản lý vật liệu công cụ dụng cụ từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ, sử dụng vật liệu là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý doanh nghiệp luôn được các nhà quản lý quan tâm. 1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán vật liệu công cụ dụng cụ Kế toán là công cụ phục vụ việc quản lý kinh tế vì thế để đáp ứng một cách khoa học, hợp lý xuất phát từ đặc điểm của vật liệu công cụ dụng cụ, từ yêu cầu quản lý kinh tế vì thế để đáp ứng một cách khoa học, hợp lý xuất phát từ đặc điểm của vật liệu công cụ dụng cụ, từ yêu cầu quản lý vật liệu công cụ dụng cụ, từ chức năng của kế toán vật liệu công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
3. Trang:3 _ Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu hiện có và tình hình biến động của NVL, CCDC theo từng chủng loại mặt hàng. _ Cung cấp thong tin kịp thời về hàng tồn kho phục vụ cho yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo tiến độ sản xuất kinh doanh. _ Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật tư, phát hiện ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý vật tư thừa, thiếu, ứ đọng hoặc mất phẩm chất. _ Thực hiện kiểm tra việc đảm bảo các quy định mức tồn kho theo từng chủng loại hàng. 1.2.Phân loại và đánh giá NVL, CCDC. 1.2.1. Phân loại nguyên vật liệu- công cụ dụng cụ. Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu- công cụ dụng cụ bao gồm rất nhiều loại khác nhau, đặc biệt là trong nghành xây dựng cơ bản với nội dung kinh tế và tính năng lý hóa học khác nhau. Để có thể quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết tới từng loại vật liệu- công cụ dụng cụ phục vụ cho kế hoạch quản trị cần thiết phải tiến hành phân loại vật liệu- công cụ dụng cụ. 1.2.1.1 Đối với vật liệu. _ Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chung trong quá trình thi công xây lắp, căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp thì nguyên vật liệu được chia thành các loại sau: + Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp, là cơ sở vật chất cấu thành lên thực thể chính của công trình, hạng mục xây dựng như: sắt, thép, xi măng… _ Trong ngành xây dựng cơ bản còn phải phân biệt vật liệu xây dựng, vật kết cấu và thiết bị xây dựng. + Vật liệu phụ: là những loại vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của công trình và hạng mục xây dựng. Vật liệu phụ chỉ làm tăng chất lượng vật liệu chính và công trình. Trong ngành xây dựng cơ bản gồm: sơn , dầu, mỡ… phục vụ cho quá trình sản xuất. + Nhiên liệu: về thực thể là một loại vật liệu phụ, nhưng co tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình thi công, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình thi công, tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm có thể diễn ra bình thường, nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, khí, rắn như xăng, dầu ,than củi, hơi đốt… + Phụ tùng thay thế: là những loại vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị , phương tiện vận tải công cụ dụng cụ sản xuất… + Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản. + Phế liệu: là các loại vật liệu bị loại ra trong quá trình thi công xây lắp như gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định. _ Căn cứ vào mục đích, công dụng của vật liệu cũng như nội dung quy định phản ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán thi vật liệu của doanh nghiệp được chia thành:
4. Trang:4 + Nguyên vật liệu trưc tiếp cho sản xuất. + Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác phục vụ, quản lý ở các phân xưởng , tổ , đội… _ Căn cứ vào nguồn nhập, vật liệu được chia thành: + Nhập do mua ngoài + Tự gia công chế biến + Nhận vốn góp 1.2.1.2 Đối với công cụ dụng cụ. _ Theo công dụng công cụ dụng cụ được chia thành: + Lán trại tạm thời, giàn giáo, cốp pha, dụng cụ giá lắp dùng cho máy móc, thiết bị sản xuất. + Bao bì luân chuyển + Quần áo bảo hộ lao động + Đồ dùng cho thuê _ Theo cách tính phân bổ CCDC vào chi phí sản xuất kinh doanh, CCDC được chia thành ba loại: + Loại phân bổ 1 lần( 100%) + Loại phân bổ 2 lần( 50%) + Loại phân bổ nhiều lần. 1.2.2 Đánh giá NVL- CCDC. 1.2.2.1 Giá thực tế vật liệu- công cụ dụng cụ nhập kho. Tùy theo nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ được xác định như sau: + Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài thì giá thực tế nhập kho: giá thực giá mua các khoản thuế chi phí mua thực các khoản chiết tế nhập = ghi trên + nhập khẩu khác + tế( chi phí vận – khấu, giảm kho hóa đơn ( nếu có) chuyển bốc xếp) giá( nếu có) + Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ do doanh nghiệp tự gia công chế biến: Giá thực giá thực chi phí tế = tế + gia công nhập kho xuất kho chế biến + Đối với công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến: Giá thực giá thực tế chi phí vận chuyển số tiền phải trả tế = vật liệu, xuất + bốc dỡ đến nơi + cho đơn vị gia nhập kho thuê chế biến thuê chế biến công chế biến
5. Trang:5 + Đối với trường hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng vật liệu, công cụ dụng cụ thì giá thực tế vật liệu công cụ dụng cụ góp vốn liên doanh là giá do hội đồng liên doanh đánh giá và công nhận. + Đối với phế liệu, phế phẩm thu hồi được đánh giá theo ước tính. 1.2.2.2 Giá thực tế vật liệu công cụ dụng cụ xuất kho Để tính giá trị thực tế của vật liệu công cụ dụng cụ xuất kho co thể ứng dụng một trong các phương pháp sau: – Phương pháp tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ: về cơ bản phương pháp này giống phương pháp tính theo đơn giá thực tế bình quân tồn đầu kỳ nhưng đơn giá vật liệu được tính bình quân cho cả số tồn đầu kỳ nhập trong kỳ. Giá thực tế nhập kho = số lượng xuất kho x đơn giá bình quân _ Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh : phương pháp này thường được áp dụng đối với các loại vật liệu, công cụ dụng cụ có giá trị cao, các loại vật tư đặc chủng, giá thực tế vật liệu công cụ dụng cụ xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế của vật liệu công cụ dụng cụ nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần. _ Phương pháp tính theo giá thực tế nhập trước- xuất trước: theo phương pháp này phải xác định được đơn giá nhập kho thực tế của từng lần nhập. Sau đó căn cứ vao số lượng xuất kho tính giá thực tế theo nguyên tắc và tinh theo giá thực tế nhập trước đối với lượng xuất kho thuộc lần nhập trước. Số còn lại ( tổng số xuất kho – số xuất thuộc lần nhập trước) được tính theo đơn giá thực tế các lần nhập sau, như vậy giá thực tế của vật liệu công cụ dụng cụ tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của vật liệu nhập kho thuộc các lần mua vào sau cùng. _ Phương pháp tính theo giá thực tế nhập: nhập sau- xuất trước ta cũng phải xác định đơn giá thực tế của từng lần nhập nhưng khi xuất sẽ căn cứ vào số lượng xuất và đơn giá thực tế nhập kho lần cuối. Sau đó mới lần lượt đến các lần nhập trước để tính giá thực tế xuất kho. Như vậy giá thực tế của vật liệu công cụ dụng cụ tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ tính theo đơn giá của các lần nhập đầu kỳ. 1.3.Kế toán chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ 1.3.1. Chứng từ sử dụng Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo Quyết định ngày 15 tháng 3 năm 2006 của bộ tài chính. Các chứng từ kế toán về vật liệu công cụ dụng cụ bao gồm: _ Phiếu nhập kho( 01- VT) _ Phiếu xuất kho ( 02- VT) _ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( 03- VT) _ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (08- VT) _ Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho( 02- BH) _ Hóa đơn cước phí vận chuyển (03- BH) Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thấp nhất theo quy định của nhà nước các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn như:
6. Trang:6 _ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức ( 04- VT) , biên bản kiểm kê nghiệm vật tư ( 05- VT) phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( 07- VT). Đối với các chứng từ thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung phương pháp lập, người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tinh hợp lý, hợp pháp của cac chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Mọi chứng từ kế toán về vật liệu công cụ dụng cụ phải được tổ chức luân chuyển theo trình tự và thời gian hợp lý, do đó kế toán trưởng quy định phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận, cá nhân có liên quan. 1.3.2. Phương pháp kế toán chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ 1.3.2.1. Phương pháp thẻ song song _ Ở kho: việc ghi chép tình hình nhập, xuất tồn kho hàng ngày do thủ kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lượng. Khi nhận các chứng từ nhập, xuất vật liệu công cụ dụng cụ, thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành rồi ghi chép số thực nhập, thực xuất vào chứng từ thẻ kho cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho. Định kỳ thủ kho gửi( hoặc kế toán xuất kho nhận) các chứng từ xuất, nhập đã được phân loại theo từng thứ vật liệu công cụ dụng cụ cho phòng kế toán. _ Ở phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ( thẻ) kế toán chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ để ghi chép tình hình xuất, nhập, tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Về cơ bản, sổ ( thẻ) kế toán chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ theo phương pháp thẻ song song theo sơ đồ sau: Kế toán chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ theo phương pháp thẻ song song. Thẻ kho Sổ kế toán Chi tiết Bảng kê tổng hợp N-X-T Chứng từ Nhập Kế toán tổng hợp Chứng từ Xuất
7. Trang:7 Ghi chú: Ghi hàng tháng Đối chiếu kiểm tra Ghi cuối tháng _ Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu, phát hiện sai sót trong việc ghi chép, quản lý chặt chẽ tình hình biến động về số hiện có của từng loại vật liệu theo số liệu và giá trị của chúng. _ Nhược điểm: việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán cần trùng lặp về chỉ tiêu số lượng, khối lượng công việc ghi chép quá lớn nếu chủng loại vật tư nhiều và tình hình nhập, xuất diễn ra thường xuyên hàng ngày. Hơn nữa việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng, do vậy hạn chế chức năng của kế toán. Phương pháp thẻ song song được áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có ít chủng loại vật liệu công cụ dụng cụ, khối lượng các nghiệp vụ ( chứng từ) nhập, xuất ít không thường xuyên và có trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế. 1.3.2.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển _ Ở kho: việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng được thực hiện trên thẻ kho giống như phương pháp thẻ song song. _ Ở phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ vật liệu công cụ dụng cụ ở từng kho dùng cả năm nhưng mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng. Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán phải nhập bảng kê nhập, bảng kê xuất trên cơ sở các chứng từ nhập, chứng từ xuất định kỳ do thủ kho gửi lên. Sổ đối chiếu luân chuyển cũng được theo dõi cả về chỉ tiêu và giá trị. Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp.
8. Trang:8 Nội dung và trình tự kế toán chi tiết vật liệu công cụ dung cụ theo sơ đồ sau: Ghi chú: Ghi hàng tháng Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra _ Ưu điểm: giảm được khối lượng ghi chép của kế toán do chi phí một kỳ vào cuối tháng. _ Nhươc điểm: việc ghi sổ vẫn còn trung lặp (ở phòng kế toán vẫn theo dõi cả chi tiêu hiện vật và giá trị) công việc kế toán dồn vào cuối tháng, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán chỉ tiến hành được vào cuối tháng do trong tháng kế toán không ghi sổ. Tác dụng của kế toán trong công tác quản lý bị hạn chế. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển được áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có khối lượng nghiệp vụ nhập, xuất không nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toán vật liệu công cụ dụng cụ, do vậy không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình kế toán nhập, xuất hàng ngày. Thẻ kho Chứng từ xuất Chứng từ nhập Bảng kê nhập Sổ chi tiết kế toán Kế toán tổng hợp Sổ đối chiếu luân chuyển Bảng kê xuất (1) (2) (2) (4) (1)
9. Trang:9 1.3.2.3. Phương pháp số dư Nội dung phương pháp sổ số dư hạch toán chi tiết vật liệu giữa kho và phòng kế toán như sau: _ Ở kho: thủ kho cũng là thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất , tồn kho, nhưng cuối tháng phải ghi sổ tồn kho đã tách trên thẻ kho sang số dư vào cột số lượng. _ Ở phòng kế toán: kế toán mở sổ số dư theo từng kho chung cho cả năm để ghi chép tình hình nhập, xuất .Từ các bảng kê nhập, bảng kê xuất kế toán lập bảng lũy kế nhập, lũy kế xuất rồi từ các bảng lũy kế lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho theo từng nhóm, loại vật liệu công cụ dụng cụ theo chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng khi nhận sổ số dư do thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào số tồn cuối tháng do thủ kho tính ghi ở sổ số dư và đơn giá hạch toán tính ra giá trị tồn kho để ghi vào cột số tiền tồn kho trên sổ số dư và bảng kê tổng hợp nhập, xuất ,tồn( cột số tiền) và số liệu kế toán tổng hợp, nội dung, trình tự kế toán chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ theo phương pháp sổ số dư được khái quát theo sơ đồ sau: Kế toán chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ theo phương pháp sổ số dư. (4) Ghi chú: Ghi hàng tháng Đối chiếu kiểm tra Ghi cuối tháng Chứng từ nhập Thẻ kho Bảng kê nhập Bảng kê lũy kế nhập Bảng kê tổng hợp N-X-T Sổ số dư Sổ số dư Chứng tù nhập Bảng kê nhập Bảng kê lũy kế nhập (2) (2)
10. Trang:10 _ Ưu điểm: tránh được sự ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và phòng kế toán, giảm bớt được khối lượng công việc ghi sổ kế toán do chỉ tiêu ghi sổ theo chỉ tiêu giá trị và theo nhóm, loại vật liệu. Công việc kế toán tiến hành đều trong tháng, tạo điều kiện cung cấp kịp thời tài liệu kế toán phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý ở doanh nghiệp, thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên của kế toán đối với việc nhập, xuất vật liệu hàng ngày. _ Nhược điểm: do kế toán chỉ ghi sổ theo chỉ tiêu giá trị, theo nhóm, loại vật liệu nên qua số liệu kế toán không thể nhận biết được số hiện có và tình hình tăng giảm vật liệu mà phải xem số liệu trên thẻ kho, ngoài ra khi đối chiếu, kiểm tra số liệu ở sổ số dư và bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho nếu không khớp đúng thì việc kiểm tra để phát hiện sự nhầm lẫn , sai sót trong việc ghi sổ sẽ có nhiều khó khăn, phức tạp và tốn nhiều công sức. Phương pháp sổ số dư được áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có khối lượng các nghiệp vụ kinh tế( chứng từ nhập, xuất) về nhập, xuất vật liệu diễn ra thường xuyên, nhiều chủng loại vật liệu và đã xây dựng được hệ thống danh điểm vật liệu, dùng giá hạch toán để hạch toán hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho, yêu cầu và trình độ quản lý, trình độ cán bộ kế toán của doanh nghiệp tương đối cao. 1.4. Kế toán tổng hợp vật liệu công cụ dụng cụ 1.4.1. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên _ Tài khoản 152 “NVL” tài khoản này dùng để phản ánh số liệu có và tình hình biến động của NVL Tài khoản 152 có thể mở thành tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng loại nguyên vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị của doanh nghiệp bao gồm: Tài khoản 1521: nguyên vật liệu chính Tài khoản 1522: nguyên vật liệu phụ Tài khoản 1523: nhiên liệu Tài khoản 1524: phụ tùng thay thế Tài khoản 1525: vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản Tài khoản 1528: vật liệu khác Trong từng tài khoản cấp 2 lại có thể chi tiết thành các tài khoản cấp3, cấp 4… tới từng nhóm, thứ … vật liệu tùy thuộc vào yêu cầu quản lý tài sản ở doanh nghiệp. _ Tài khoản 153 “ Công cụ dụng cụ”: dùng để phản ánh tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm loại công cụ dụng cụ theo giá thực tế. Tài khoản 153 “ Công cụ dụng cụ” có 3 tài khoản cấp 3. Tài khoản 1531: công cụ dụng cụ Tài khoản 1532: bao bì luân chuyển Tài khoản 1533: đồ dùng cho thuê _ Tài khoản 151 “ Hàng mua đang đi đường” tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại vật tư hàng hóa mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với người bán, nhưng chưa về nhập kho doanh nghiệp và tình hình hàng đang đi đường đã về nhập kho.
11. Trang:11 _ Tài khoản 331 “ Phải trả người bán” được sử dụng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người bán, người nhận thầu về các khoản vật tư, hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký hết. Ngoài các tài khoản trên, kế toán tổng hợp tăng vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng nhiều tài khoản liên quan khác như: TK 111(1), TK112( 1), TK 133(1), TK141, TK 128, TK 222, TK 411, TK 627, TK 641,TK 642. Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu công cụ dụng cụ theo phương pháp kê khai thường xuyên.
12. Trang:12 SDCK: XXX Nhập kho hàng Đang đi đường kỳ trước Xuất dùng trực tiếp cho Sản xuất chế tạo sản phẩm Nhập kho hàng Đang đi đường kỳ trước Xuất dùng cho quản lý, phục vụ Sản xuất bán hàng, QLND, XDCB TK 333 TK 142, 242 Thuế nhập khẩu Xuất CC, DC Xuất CC, DC Loại phân bổ Loại phân bổ Nhiều lần Nhiều lần TK 411 TK 632 (157) Nhập góp vốn liên doanh, cổ phần , cấp phát Xuất bán, gửi bán TK 154 TK 154 Nhập kho do tự chế hoặc thuê ngoài gia công, chế biến Xuất tự chế hoặc thuê ngoài Gia công, chế biến TK 128, 222 TK 128, 222 Nhận góp vốn lien doanh Xuất góp vốn lien doanh TK 338 (3381) TK 138 (1381) Phần hiện thừa khi kiểm kê chờ xử lý Xuất dùng cho quản lý, phục vụ Sản xuất bán hàng, QLDN, XDCB TK 412 TK 412 TK 25 “NVL” TK 135 “CCDC”TK125 TK125 TK111, 112, 141, 331 TK627, 641, 642, 241 Chênh lệch tăng do đánh giá trị Chênh lệch giảm do đánh giá trị
13. Trang:13 1.4.2. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất vật liệu công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa trên các tài khoản hàng tồn kho tương ứng. Giá trị của vật tư, hàng hóa mua vào và nhập kho trong kỳ được theo dõi, phản ánh một tài khoản riêng- TK 611 “ mua hàng” còn các tài khoản tồn kho chỉ dùng để phản ánh giá trị hàng tồn kho lúc đầu và cuối kỳ. Hơn nữa giá trị hàng tồn kho lại không căn cứ vào số liệu trên các tài khoản, sổ kế toán để tính mà lại căn cứ vào kết quả kiểm kê.Tiếp đó là giá trị hàng tồn kho cũng không căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho để tổng hợp, phân loại theo các đối tượng sử dụng rồi ghi sổ mà lại căn cứ vào kết quả kiểm kê và giá trị vật tư, hàng hóa mua vào ( nhập kho) trong kỳ tính theo công thức sau: Giá trị = giá trị tồn + giá trị nhập – trị giá tồn xuất kho đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
14. Trang:14 Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu công cụ dụng cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ SDCK: XXX Kết chuyển vật liệu, công cụ Dụng cụ tồn lúc đầu kỳ Mua trả tiền ngay Chiết khấu hàng mua được hưởng Giảm giá, hàng mua trả lại TK 333 (333) TK 631 (2) Thuế nhập khẩu Xuất bán TK 151, 152, 153 TK 111, 138, 334 Nhận vốn góp cổ phần Thiếu hụt mất mát TK 151, 152, 153 TK 412 TK 611 “Mua hàng”TK151 , 152, 153 TK151, 152, 153 TK111, 112, 141 TK 111, 112, 138 Chênh lệch đánh giá tăng Chênh lệch đánh giá giảm Kết chuyển vật liệu, công cụ Dụng cụ tồn lúc đầu kỳ TK 331(331) Thanh toán Mua chua trả tiền tiền, tiền vay TK 621 Cuối kỳ kết chuyển số xuất dùng cho sản xuất kinh doanh
15. Trang:15 1.4.3. Kế toán khoản dự phòng giảm giá HTK Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của HTK nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá HTK. Số dự phòng giảm giá HTK được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của HTK lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng. _ Trường hợp khoản dự phòng giảm giá HTK phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng giảm giá HTK đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơn được lập thêm ghi như sau: Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán Có TK 159 Dự phòng giảm giá HTK _ Trường hợp khoản dự phòng giảm giá HTK phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá HTK đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh lệch nhỏ hơn hoàn nhập ghi như sau: Nợ TK 159 Dự phòng giảm giá HTK Có TK 632 Giá vốn hàng bán
16. Trang:16 1.4.4. Sổ kế toán sử dụng cho kế toán tổng hợp vật liệu công cụ dụng cụ tùy thuộc vào hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp. Ghi chú: Đối chiếu kiểm tra Ghi cuối tháng Ghi hàng ngày Hóa đơn GTGT Phiếu nhập khoBảng tổng hợp nhập Sổ chi tiết NVL CCDC Phiếu xuất kho Bảng tổng hợp xuất Thẻ kho Sổ nhật ký chung Bảng phân bổ NVL, CCDC Sổ cái
17. Trang:17 Sơ đồ: sơ đồ kế toán tổng hợp NVL,CCDC theo nhật ký chung Ghi chú: Ghi hàng ngày Đối chiếu kiểm tra Ghi cuối tháng Chứng từ gốc( bảng tổng hợp TG) Chứng từ ghi sổ Sổ quỹ Sổ, thẻ hạch toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái Sổ đăng ký CTCTS Báo cáo tài chính Bảng cân đối TK
18. Trang:18 Sơ đồ: Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL CCDC theo chứng từ ghi sổ Ghi chú: Ghi hàng tháng Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra Chứng từ gốc các bảng phân bố Nhật ký chứng từ Sổ cái tài khoản Báo cáo tài chính Sổ quỹ Bảng kê tài khoản Sổ hoạch thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết
19. Trang:19 Sơ đồ : sơ đồ kế toán tổng hợp NVL CCDC theo nhật ký chứng từ ghi sổ Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu Sơ đồ: sơ đồ kế toán tổng hợp NVL CCDC theo hình thức “ Nhật ký- sổ cái” Chứng từ gốc Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ kế toán chi tiết Nhật ký- sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính Sổ quỹ
20. Trang:20 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ Ở CÔNG TY CP MINH TIẾN PHÚC THỌ 2.1. Đặc điểm chung của công ty Công ty cổ phần Minh Tiến Phúc Thọ thành lập ngày 03 tháng 4 năm 1999 theo đăng ký số 0303000038. Trụ sở của công ty đóng tại Cụm 4 xã Võng Xuyên huyện Phúc Thọ, Hà Nội. Công ty có vốn góp của nhà nước chi phối, có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, có tài khoản tại ngân hàng. 2.1.1.Sự hình thành và phát triển công ty Với đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, các kỹ sư có trình độ đại học cùng với hệ thống máy móc chuyên dùng hiện đại và tích luỹ trong quá trình phát triển. Công ty cổ phần Minh Tiến Phúc Thọ có đủ khả năng để thi công, liên kết xây lắp các công trình theo lĩnh vực kinh doanh của mình trên các địa bàn trong nước. Công ty Minh Tiến Phúc Thọ đã được Bộ xây dựng trao huy chương vàng và nhiều bằng khen về sản phẩm công trình đã thi công đạt chất lượng cao. Bên cạnh những thành tựu đã đạt được công ty còn không ngừng đầu tư mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, đổi mới trang thiết bị, cải thiện môi trường làm việc, nghiên cứu và cập nhật công nghệ tiến bộ áp dụng vào quy trình sản xuất kinh doanh cũng như công tác quản lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, năng suất lao động đặc biệt là thi công các công trình lớn. Với những thành tựu và định hướng đúng của ban lãnh đạo công ty chắc chắn trong tương lai sẽ còn phát triển nhiều hơn nữa. 2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ 2.1.2.1.Công ty tham gia vào 1 số các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu: _ Xây công trình công nghiệp. _ Xây công trình dân dụng. _ Lắp ghép công nghiệp và dân dụng. _ Lắp đặt thiết bị điện nước, trang trí nội thất. _ Xây dựng công trình đường dây và trạm biến thế. _ Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng. 2.1.2.2. Quy trình sản xuất kinh doanh Công ty Minh Tiến Phúc Thọ là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp. Do vậy những sản phẩm mà công ty sản xuất kinh doanh thường là những công trình xây dựng, những sản phẩm này mang tính đơn chiếc, có kích thước lớn, chi phí cao, thời gian sử dụng lâu dài…Xuất phát từ những đặc điểm đó nên quá trình sản xuất các loại sản phẩm chủ yếu của công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ nói riêng và công ty XD nói chung đều mang
21. Trang:21 đặc điểm là sản xuất liên tục phức tạp qua nhiều giai đoạn khác nhau. Tuy nhiên hầu hết các công trình đều phải tuân theo một quy trình sản xuất như sau: _ Đào móng công trình sau khi đã giải phóng mặt bằng thi công, tổ chức lao động , bố trí máy móc thiết bị, tổ chức cung ứng vật tư. _ Gia công nền. _ Thực hiện thi công phần móng cho công trình để chuẩn bị cho các giai đoạn phức tạp tiếp theo. _ thi công những phần những phần chính của công trình phần khung bê tông, cốt thép thân và mái nhà. _ Xây thô. _ Tiến hành các công việc hoàn thiện cho công trình. _ Nghiệm thu kỹ thuật và tiến độ thi công với Bên A. _ Bàn giao và thanh quyết toán công trình với Bên A. 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ 2.1.3.1. Nguyên tắc tổ chức bộ máy Muốn xây dựng một cơ cấu tổ chức. Một cơ cấu tổ chức được hình thành trên cơ sở những nguyên tắc tổ chức. Mọi cơ cấu tổ chức được hình thành trên cơ sở những nguyên tắc thống nhất và phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ góp phần nâng cao hiệu quả trong quản lý cũng như hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Điều đó được thể hiện rõ ở công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ như sau: _ Việc phân cấp quản lý phải rõ ràng, rành mạch cho mỗi bộ phận, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện: lĩnh vực hoạt động của công ty rất rộng yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt nên các bộ phận chức năng phải đảm bảo bao quát được mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Cần phải quy định rõ từng bộ phận, từng người có quyền hạn gì, phải chịu trách nhiệm về mặt nào, chịu trách nhiệm đến đâu, ai là người chịu trách nhiệm trước ai…? _ Bảo đảm mọi thông tin phục vụ cho việc quản lý phải được cung cấp đầy đủ, chính xác kịp thời: theo dõi tình hình biến động vật tư lao động và kịp thời báo cáo để đảm bảo tiến độ thi công, nghiệm thu đảm bảo chất lượng, ban giao công trình đúng hạn. Xây dựng cơ chế phối hợp từ các cấp lãnh đạo cao nhất, giữa các phòng ban với nhau để việc chia sẻ thông tin cũng như chỉ huy, giám sát kiểm tra mang lai hiệu quả cao. _ Cơ cấu tổ chức phải đảm bảo sự ổn định lâu dài, tuy nhiên cũng cần đảm bảo tính linh hoạt dễ điều chỉnh khi thấy thực sự cần thiết: điều đó đòi hỏi cơ cấu phải có tính mở cao, phát huy sáng tạo, cập nhật những phương thức quản lý mới mang lại lợi ích cho công ty. 2.1.3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy chính trị _Ban giám đốc: Ban giám đốc công ty gồm 4 người. 1 giám đốc và 3 phó giám đốc.Trong đó: +Giám đốc công ty: Do chủ tịch hội đồng quản trị tổng công ty bổ nhiệm, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và các phương án đầu tư của công ty, kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ.Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật và là
22. Trang:22 người chịu trách nhiệm trước nhà nước và tổng công ty về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đi đôi với việc đại diện cho quyền lợi của cán bộ, công nhân viên trong công ty. +Các phó giám đốc: Công ty gồm 4 phó giám đốc là : Phó giám đốc kinh tế, PGĐ kỹ thuật, PGĐ đầu tư và PGĐ phụ trách chi nhánh. Các PGĐ giúp giám đốc điều hành công ty theo phân công và ủy quyền của giám đốc, đồng thời quản lý mọi mặt về đầu tư, kỹ thuật thi công xây dựng các công trình và giúp giám đốc hoạch định các chương trình kinh tế. _ Các phòng ban Công ty gồm các phòng ban sau : Phòng tài chính kế toán, phòng kỹ thuật thi công, phòng kinh tế thị trường, phòng tổ chức hành chính, phòng đầu tư. Trong đó: + Phòng tài chính kế toán: hạch toán tập hợp số liệu, thông tin theo công trình hay hạng mục công trình, các thông tin tài chính liên quan đến mọi hoạt động của công ty nhằm cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ công tác quản lý. + Phòng kỹ thuật thi công: có chức năng kiểm tra, giám sát chất lượng công trình, lập hồ sơ dự thầu. + Phòng kinh tế thị trường: tiếp thị, tìm việc, lập kế hoạch dài hạn và ngắn hạn cho công ty, thực hiện các hoạt động kinh doanh. + Phòng tổ chức hành chính: tổ chức lao động trong biên chế, điều động công nhân trong công ty và thực hiện các công việc có tính chất phục vụ cho hoạt động quản lý công ty. + Phòng đầu tư: có chức năng tham mưu cho giám đốc và trực tiếp quản lý công tác đầu tư của công ty. _ Mối quan hệ giữa ban giám đốc, các phòng ban và các bộ phân được biểu hiện bằng sơ đồ sau:
23. Trang:23 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty 2.1.4. Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty. P.giám đốc đầu tư Giám đốc công ty Phó giám đốc PT chi nhánh P. giám đốc kinh tế P.giám đốc kĩ thuật CHI NHÁNH THÀNH PHỐ THÁI BÌNH Đội xây dựng 2 Đội xây dựng 1 Đội xây dựng 4 Đội xây dựng 3 Đội xây dựng 6 Đội xây dựng 5 ĐỘI CHUYÊN MỘC CỐP PHA Đội xây dựng 7 ĐỘI MÁY VÀ BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NHÀ MÁY GẠCH NHÀ MÁY ĐÁ VÔI Đội xây dựng 9 Đội xây dựng 16 Đội xây dựng 11 Đội xây dựng 10 Đội điện nước Đội xây dựng 12 CÁC BAN CHỦ NHIỆM CÔNG TRÌNH Đội chuyên nề P.kinh tế thị trường P.thiết bị vật tư P.tổ chức hành chính P. tài chính kế toán P.kỹ thuật thi công Phòng đầu tư
24. Trang:24 2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty: Để phù hợp với tình hình thực tế của công ty về tổ chức sản xuất và quản lý sản xuất, công ty đã thực hiện hạch toán sản xuất kinh doanh theo hình thức tập trung cách thức thực hiện sau: Trên công ty có phòng kế toán trung tâm bao gồm các bộ phận cơ cấu phù hợp với các khâu công việc, các phần hành kế toán, thực hiện toàn bộ công tác kế toán của công ty. Các nhân viên kế toán và nhân viên kinh tế ở các bộ phận trực thuộc công ty làm nhiệm vụ thu nhận, kiểm tra sơ bộ chứng từ, phản anh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của bộ phận đó và gửi chứng từ về phòng kế toán của công ty. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ được thể hiện bằng sơ đồ sau: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở các bộ phận trực thuộc Kế toán trưởng Kế toán trưởng Thủ quỹ KTTM, TL Thanh toán CPQL, BHYT KT ngân hàng và BHX H KT TSCĐ và theo dõi đơn vị(1) Kế toán thuế Kế toán công nợ KT NVL CCD C KT theo dõi các đơn vị(2) Các nhân viên kế toán ở các bộ phận trực thuộc
25. Trang:25 2.1.4.2. Chức năng nhiệm vụ của từng cán bộ trong phòng kế toán công ty. _ Kế toán trưởng: tổ chức xây dựng bộ máy toàn công ty, tổ chức hạch toán, phân công và hướng dẫn nghiệp vụ cho nhân viên phòng kế toán. _ Thủ quỹ: nhập tiền vào quỹ và xuất tiền theo chứng từ thu chi, xác định số tồn quỹ, tình hình thu chi tiền mặt. _ Kế toán tiền mặt, tiền lương, thanh toán chi phí quản lý, bảo hiểm y tế, thực hiện trả lương tạm ứng, thanh toán các chi phí phục vụ cho sản xuất và công tác của cơ quan, đội, tổ , thực hiện mua bảo hiểm y tế cho cán bộ công nhân viên. _ Kế toán ngân hàng, bảo hiểm xã hội: thực hiện các công việc với ngân hàng, công ty giao dịch, trích và chi bảo hiểm xã hội. _ Kế toán tài sản cố định và theo dõi một số đơn vị: theo dõi tình hình các loại tài sản cố định, tính khấu hao tài sản cố định của công ty và các đơn vị, kiểm tra việc tập hợp chứng từ của kế toán đơn vị theo dõi, ghi sổ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. _ Kế toán thuế: theo dõi các khoản thuế phát sinh tại công ty. _ Kế toán công nợ: theo dõi và thanh toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả của công ty. _ Kế toán NVL, CCDC : ghi chép phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển vật tư cả về giá trị và hiện vật. _ Kế toán theo dõi các đơn vị: theo dõi việc tập hợp chứng từ của kế toán các đơn vị, vào sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hàng tháng đối chiếu số dư giữa công ty và các đơn vị trực thuộc phải khớp đúng. _ Các nhân viên kế toán và nhân viên kinh tế ở các bộ phận trực thuộc: kiểm tra sơ bộ chứng từ, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của bộ phận và gửi bán từ kế toán về các phần hành kế toán liên quan trong phòng kế toán công ty. 2.1.4.3. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ * Chế độ kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán của Bộ Tài Chính ban hành theo quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 16/12/1998 theo đó, công ty áp dụng hệ thống tài khoản cũng theo quyết định1141 và kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. * Hình thức sổ kế toán: Công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ lựa chọn hình thức: “Nhật ký- sổ cái” các loại sổ sách kế toán công ty đang dùng gồm: _ Sổ kế toán tổng hợp, chứng từ ghi sổ. _ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
26. Trang:26 Sơ đồ hạch toán theo hình thức “ chứng từ ghi sổ” tại công ty cổ phần Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Kiểm tra, đối chiếu Chứng từ Sổ quỹ CTGS Bảng TH chi tiếtSổ cái Báo cáo tài chính Bảng tổng hợp chứng từ gốc Bảng cân đối số phát sinh Sổ, thẻ kế toán chi tiết (7) (1) (2) (4) (1b) (1a) Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (3) (3) (5) (7) (6)
27. Trang:27 2.2. Tình hình thực tế kế toán NVL CCDC ở công ty Cổ Phần Minh Tiến Phúc Thọ. Hiện nay ở công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ các công trình do công ty đứng ra nhận thầu sau đó bàn giao cho các đơn vị thi công. Công ty áp dụng hai hình thức khoán sau: _ Khoán thẳng. _ Khoán 3 yếu tố: chi phí NVL, chi phí công nhân, chi phí sản xuất chung. Ngoài các công trình do công ty giao, các đội tự tìm thêm các công trình nếu có thể, nhưng khi ký hợp đồng phải đứng tên công ty mới có tư cách pháp nhân. 2.2.1 Phân loại vật liệu công cụ dụng cụ ở công ty Để tiến hành thi công xây dựng nhiều công trình khác nhau đáp ứng nhu cầu thị trường công ty phải sử dụng một khối lượng nguyên vật liệu rất lớn bao gồm nhiều thứ, nhiều loại khác nhau. Vì vậy muốn quản lý tốt và hạch toán chính xác vật liệu công cụ dụng cụ thì phải tiến hành phân loại vật tư công cụ dụng cụ một cách khoa học, hợp lý. Tại công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ cũng tiến hành phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ. Song việc phân loại chỉ thuận tiện và đơn giản cho việc theo dõi bảo quản NVL ,CCDC ở kho nhưng công tác hạch toán do sử dụng mã vật tư nên công ty không sử dụng tài khoản cấp II để phản ánh từng loại vật tư, công cụ dụng cụ. Vì vậy tất cả các loại vật tư sử dụng đều hạch toán vào tài khoản 152 “ nguyên vật liệu” Các loại công cụ dụng cụ đều hạch toán vào tài khoản 153 “ công cụ dụng cụ”. Cụ thể mã vật tư sử dụng ở công ty như sau: * Đối với nguyên vật liệu: + NVL không phân loại thành NVL chính, vật liệu phụ mà được coi là vật liệu chính “ là đối tượng lao động chủ yếu của công ty, là cơ sở vật chất hình thành nên công trình xây dựng cơ bản. Nó bao gồm hầu hết các loại vật liệu mà công ty sử dụng như: xi măng, sắt, thép, gạch, ngói, vôi ve, đá, gỗ… Trong mỗi loại lại được chia thành nhiều nhóm khác nhau. Ví dụ: xi măng trắng, xi măng P400, xi măng P500, thép  6A1, thép 10A1, thép 20A2… thép tấm, gạch chỉ, gạch rỗng, gạch xi măng. + Nhiên liệu: là loại vật liệu sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho các loại máy móc, xe cộ như xăng, dầu. + Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phụ tùng của cá loại máy móc thiết bị mà công ty sử dụng bao gồm phụ tùng thay thế các loại máy móc, máy cẩu, máy trộn bê tông và phụ tùng thay thế của ô tô như: các mũi khoan, săm lốp ô tô. + Phế liệu thu hồi: bao gồm các giai đoạn thừa của thép , tre, gỗ không dùng được nữa, vỏ bao xi măng…tuy nhiên hiện nay công ty không thực hiện việc thu hồi phế liệu nên không có phế liệu thu hồi. Công ty bảo quản vật liệu, công cụ dụng cụ trong hai kho theo mỗi công trình nhằm giữ cho vật liệu không bị hao hụt, thuận lợi cho việc tiến hành thi công xây dựng. Riêng các loại cát, sỏi, đá, vôi…được đưa thẳng tới công trình. Công ty xác định mức dự trữ cho sản xuất, định mức hao hụt, hợp lý trong quá trình vận chuyển, bảo quản dựa trên kế hoạch sản xuất do phòng kinh tế kế hoạch vật tư đưa ra.
28. Trang:28 * Đối với công cụ dụng cụ: _ Công cụ dụng cụ: dàn giáo, mác, cuốc, xẻng… _ Bao bì luân chuyển: vỏ bao xi măng… _ Đồ dùng cho thuê: các loại máy móc phục vụ thi công… 2.2.2 Tổ chức công tác kế toán VL, CCDC ở công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ 2.2.2.1 Thủ tục nhập kho * Trường hợp nhập vật liệu ,công cụ dụng cụ từ nguồn mua ngoài: Theo chế độ kế toán quy định, tất cả các loại vật liệu công cụ dụng cụ về đến công ty đều phải tiến hành kiểm nhận và làm thủ tục nhập. Khi vật liệu công cụ dụng cụ được chuyển đến công ty, người đi nhận hàng( nhân viên vật tư) phải mang hóa đơn của bên bán vật liệu, công cụ dụng cụ lên phòng kinh tế kế hoạch, kỹ thuật. Trong hóa đơn đã ghi rõ các chỉ tiêu chủng loại, quy cách vật liệu, khối lượng vật liệu, đơn giá vật liệu, thành tiền, hình thức thanh toán… Căn cứ vào hóa đơn của đơn vị phòng kinh tế kế hoạch, kỹ thuật xem xét tính thích hợp của hóa đơn, nếu nội dung ghi trong hóa đơn phù hợp với hợp đồng đã ký, đúng chủng loại, đủ số lượng, chất lượng đảm bảo… thì đồng ý nhập kho số vật liệu đó, đồng thời lập thành 2 liên phiếu nhập kho. Người lập phiếu nhập kho phải đánh số liệu phiếu nhập kho và vào thẻ kho rồi giao cả 2 liên phiếu nhập kho để nhận hàng, thủ kho tiến hành kiểm nhận số lượng và chất lượng ghi vào cột thu nhập rồi ký nhận cả hai liên phiếu nhập kho, sau đó vào thẻ kho. Cuối ngày thủ kho phải chuyển cho kế toán vật liệu một phiếu liên nhập còn một liên phiếu phải nhập( kèm theo hóa đơn kiêm phiếu xuất kho) chuyển cho kế toán công nợ để theo dõi thanh toán, đồng thời kế toán vật liệu phải đối chiếu theo dõi kế toán công nợ để phát hiện những trường hợp thủ kho còn thiếu phiếu nhập kho chưa vào thẻ kho hoặc nhân viên vật tư chưa mang chứng từ hóa đơn đến thanh toán nợ. Kế toán theo dõi công nợ phải thường xuyên theo dõi , thông báo số nợ của từng người và có biện pháp thanh toán dứt điểm, tránh tình trạng nợ nần. Thủ tục nhập kho được biểu diễn bằng sơ đồ sau: Hàng tháng nhân viên giữ kho mang chứng từ của mình lên phòng kế toán công ty để đối chiếu số liệu giữa phiếu nhập kho và thẻ kho đồng thời kế toán rút sổ số dư cuối tháng và ký xác nhận vào thẻ kho. Hóa đơn Phiếu nhập kho Nhập kho Hóa đơn Biên bản kiểm nghiệm P.kỹ thuật vật tư tiếp thị Ban kiểm nghiệm VL, CCDC Phòng kế toán
29. Trang:29 Bắt đầu từ những chứng từ gốc sau đây kế toán vật liệu sẽ tiến hành công việc của mình. Hoá đơn GTGT Mẫu số 01/GTGT –3LL Liên 2: giao cho khách hàng Ngày 8/10/2004 Ngày ………………….. N0: 00538 Đơn vị bán hàng: CH Vật liệu số 27B Địa chỉ: Trương Định – Hà Nội Số TK : _ _ _ _ _ _ _ _ Điện thoại: 7722873 Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Văn Hà Đơn vị: công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ Địa chỉ: Võng Xuyên – Hà Nội Số TK: _ _ _ _ _ _ _ _ _ Hỡnh thức thanh toán: chịu Mã số STT Hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Coppha Tôn m2 350 250.000 87.500.000 Cộng 87.500.000 Thuế VAT: 5% tiền thuế VAT 4.375.000 Tổng cộng tiền thanh toán 91.875.000 Số tiền viết bằng chữ: chín mươi mốt triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng. Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) Đơn vị bán hàng có thể sử dụng hóa đơn kiêm phiếu nhập kho để thay cho hóa đơn bán hàng, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho là căn cứ để đơn vị bán hạch toán doanh thu và người mua hàng làm chứng từ để ghi sổ kế toán. 0 1 1 562 0 1 5 3 00 0 92 0 5 3 2 70 6
30. Trang:30 Căn cứ vào hóa đơn và số hàng thực tế đã về, phòng kỹ thuật vật tư viết phiếu nhập kho ngày 8/10/04 số 538 thủ kho xác định số lượng và đơn giá tiến hành nhập kho. Mẫu số 03 Đơn vị: công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ Phiếu nhập kho (Liên 2: Giao cho khách hàng) Ngày 8/10/2004 Tên người mua: Nguyễn Văn Hùng Theo hoá đơn số 358 ngày 8/10/04 của cửa hàng vật liệu xây dựng số 27B Trương Định- Hà Nội. STT Tên quy cách sản phẩm, hàng hoá Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực nhập 1 Cốp pha tôn m2 350 350 250.000 87.500.000 Cộng 87.500.000 Cộng thành tiền (viết bằng chữ): tám mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng. Người mua hàng Người viết hoá đơn Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
31. Trang:31 Hoá đơn (GTGT) Mẫusố 01/GTGT – 3LL Liên 2: giao cho khách hàng ngày 8/10/2004 Ngày 9/10/2004 N0: 00140 Đơn vị bán hàng: Vật liệu số 27B Địa chỉ: Trương Định – Hà Nội Số TK : _ _ _ _ _ _ _ _ Điện thoại: 87722873 Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Văn Đông Đơn vị: Công ty cổ phần Minh Tiến Phúc Thọ Địa chỉ: Võng Xuyên – Hà Nội Số TK: _ _ _ _ _ _ _ _ _ Hình thức thanh toán: chịu Mã số STT Hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 Xi măng Hoàng Thạch kg 10.000 850 42.500.000 Cộng 42.500.000 Thuế VAT: 5% tiền thuế VAT 2.125.000 Tổng cộng tiền thanh toán 44.625.000 Số tiền viết bằng chữ: bốn mươi bốn triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng. Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) 1 1 1 502 0 5 3 6 00 0 91 0 5 3 2 70 6
32. Trang:32 Đơn vị: Công ty cổ phần Minh Tiến Phúc Thọ Phiếu nhập kho số: 141 Ngày 9/10/04 Tên người nhập: Nguyễn Văn Đông Nhập vào kho: CTN29- HVHC STT Tên quy cách sản phẩm, hàng hoá Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực nhập 1 Xi măng Hoàng Thạch kg 50.000 50.000 850 42.500.000 Cộng 42.500.000 Cộng thành tiền (viết bằng chữ): bốn mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng. Người mua hàng Người viết hoá đơn Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) Trường hợp theo hóa đơn số 140 ngày 9/10/04 của cửa hàng vật liệu số 27B Trương Định- Hà Nội như trên thì chi phí vận chuyển xi măng được tính vào giá hóa đơn.
33. Trang:33 Hoá đơn (GTGT) Mẫu số 01/GTGT – 3LL Liên 2: giao cho khách hàng ngày 8/10/04 Ngày 10/10/2004 N0: 00142 Đơn vị bán hàng: Công ty thương mại Hà Thành Địa chỉ: 36A – Đường Láng Số TK : _ _ _ _ _ _ _ _ Điện thoại: 7562.346 MS: Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Văn Hà Đơn vị: Công ty cổ phần Minh Tiến Phúc Thọ Địa chỉ: Võng Xuyên – Hà Nội Số TK: _ _ _ _ _ _ _ _ _ Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số STT Hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 Xi măng Hoàng Thạch vận chuyển kg kg 60.000 60.000 850 30 51.000.000 1.800.000 Cộng 52.800.000 Thuế VAT: 5% tiền thuế VAT 2.640.000 Tổng cộng tiền thanh toán 55.450.000 Số tiền viết bằng chữ: năm mươi lăm triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng. Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) 0 91 0 5 3 2 70 6
34. Trang:34 Mẫu số 03 Đơn vị: Công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ Phiếu nhập kho Số 143 Địa chỉ:Võng Xuyên- Hà Nội Ngày 10/10/04 Tên người mua: Nguyễn Văn Hà Nhập vào kho: CTN18- HVCT STT Tên quy cách sản phẩm, hàng hoá Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực nhập 1 Xi măng Hoàng Thạch kg 40.000 60.000 880 52.800.000 Cộng 52.800.000 Cộng thành tiền (viết bằng chữ): năm mươi hai triệu tám trăm nghỡn đồng chẵn. Người mua hàng Người viết hoá đơn Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (kỹ, ghi rõ họ tên) (kỹ, ghi rõ họ tên) (kỹ, ghi rõ họ tên) (kỹ, ghi rõ họ tên) + Đối với công cụ dụng cụ: do công cụ dụng cụ trong mỗi công trình có số lượng ít hơn so với vật liệu vì thế cả khâu vận chuyển và bảo quản công cụ dụng cụ đơn giản hơn vật liệu. * Nhập do di chuyển nội bộ: Căn cứ vào yêu cầu di chuyển kho của giám đốc phòng kinh tế, kế hoạch, kỹ thuật, lập phiếu di chuyển nội bộ gồm 2 liên, người di chuyển mang 2 liên đến thủ kho xuất hàng, ghi thẻ kho sau đó xuất hàng theo số liên để giao cho kế toán vật liệu, một liên đưa cho người di chuyển mang đến kho nhập, thủ tục nhập hàng và ký nhận ở phần thực nhập rồi vào thẻ kho. Cuối ngày thẻ kho nhập giao lại cho kế toán vật liệu kiểm tra và hạch toán tăng kho nhập, giảm kho xuất. * Nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến Căn cứ vào hợp đồng kinh tế theo số lượng và giá cả phòng kinh tế, kế hoạch, kỹ thuật, tiếp thị lập phiếu nhập kho, khi lập phiếu nhập kho phải thực hiện cùng kho, cùng nhóm, cùng nguồn nhập, phải kiểm nghiệm trước khi nhập và lập biên bản kiểm nghiệm mới được nhập kho. Cuối ngày kế toán vật liệu phải đối chiếu kế toán công nợ và đưa phiếu nhập khko cho kế toán công nợ làm báo cáo kế toán. 2.2.2.1 Thủ tục xuất kho Vật liệu chủ yếu được xuất kho cho các đội xây dựng trực thuộc công ty thi công các công trình.
35. Trang:35 Căn cứ vào số lượng vật tư yêu cầu tính toán theo định mức sử dụng của cán bộ kỹ thuật phòng kinh tế, kế hoạch, kỹ thuật vật tư lập phiếu xuất kho gồm 2 liên phiếu vật tư đến kho để xin lĩnh vật tư, thủ kho căn cứ vào quyết định của đội trưởng và theo tiến độ thi công để xuất vật liệu công cụ dụng cụ. Thủ kho giữ lại một liên để vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán vật tư để hạch toán, một liên gửi cán bộ kỹ thuật phụ trách công trường để kiểm tra số lượng và chất lượng vật liệu, công cụ dụng cụ đưa từ kho đến nơi sử dụng. Phiếu xuất kho số 136. (Liên 2: giao cho khách hàng) Ngày 16/10/2004 Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Chiến Thắng Địa chỉ: Đội XDCT số 6 Lý do xuất kho: thi công công trình “N29- Học viện Hậu Cần” Xuất kho tại: kho CTN 29 STT Tên quy cách sản phẩm, hàng hoá Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất 1 Quần áo bảo hộ LĐ Bộ 40 40 45.000 1.800.000 2 Giầy ba ta Đôi 40 40 12.500 500.000 3 Mũ nhựa Chiếc 40 40 16.000 640.000 4 Máy bơm tõm Chiếc 4 4 350.00 0 1.400.000 5 Cuốc Chiếc 20 20 6.000 120.000 6 Xẻng Chiếc 20 20 12.000 240.000 Cộng 4.700.000 T VAT 5% Cộng tiền (viết thành chữ): bốn triệu bảy trăm nghỡn đồng chẵn. Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
36. Trang:36 Căn cứ vào dự toán vật liệu cho từng công trình phòng kỹ thuật vật tư lập phiếu xuất kho như sau: Đơn vị: Công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ Phiếu xuất kho Số 136 Võng Xuyên- Hà Nội (Liên 2: giao cho khách hàng) Ngày 17/10/2004 Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Việt Trung Địa chỉ : Đội XDCT số 4 Lý do xuất kho : Thi công công trình “N18 – HVCT” Xuất tại kho : CTN18 Số TT Tên quy cách sản phẩm, hàng hoá Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất 1 Xi măng Hoàng Thạch kg 40.000 30.000 880 26.400.000 2 Xi măng Hoàng Thạch kg 10.000 880 8.900.000 Cộng 35.200.000 Cộng thành tiền( viết bằng chữ): ba mươi lăm triệu hai trăm nghìn đồng. Tiền thuế VAT 5% 2.2.2.3. Trình tự nhập – xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ Công tác kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ ở công ty cổ phần do thủ kho và một kế toán viên đảm nhiệm. * Trình tự nhập kho: Tại công ty cổ phần CP Minh Tiến Phúc Thọ, việc mua vật tư thường do phòng kế hoạch đảm nhân, mua theo kế hoạch cung cấp vật tư hoặc theo yêu cầu sản xuất, khi vật liệu được mua về, người đi mua sẽ mang hóa đơn mua hàng như: hóa đơn bán hàng, hóa đơn (GTGT) của đơn vị bán, hóa đơn cước phí vận chuyển lên phòng kế toán, trước khi nhập kho, vật tư mua về sẽ được thủ kho và kế toán vật liệu kiểm tra số lượng, chất lượng quy cách đối chiếu với hóa đơn nếu đúng mới cho nhập kho và kế toán vật liệu sẽ viết phiếu nhập kho. Trường hợp vật liệu mua về có khối lượng lớn, giá trị cao thì công ty sẽ có ban kiểm nghiệm vật tư lập “ Biên bản kiểm nghiệm vật tư”. Sau khi có ý kiến của ban
37. Trang:37 kiểm nghiệm vật tư về số hàng mua về đúng quy cách, mẫu mã, chất lượng theo hóa đơn thì thủ kho mới tiến hành cho nhập kho. * Trình tự xuất kho: NVL, CCDC của công ty gồm nhiều chủng loại, việc xuất dùng diễn ra thường xuyên trong ngành cho từng bộ phận sử dụng là các đội. Việc xuất vật liệu, công cụ dụng cụ được căn cứ vào nhu cầu sản xuất và định mức tiêu hao trên cơ sở các đơn đặt hàng đang được ký kết, sau khi có lệnh sản xuất của giám đốc, phòng kế hoạch tổ chức thực hiện tiến độ sản xuất sản phẩm và tiến độ thực hiện các đơn đặt hàng. Hàng ngày phòng kế hoạch viết phiếu sản xuất cho từng đội theo phiếu sản xuất và dựa trên cơ sở tính toán kỹ thuật các đội thi công sẽ có yêu cầu xuất loại vật liệu nào, số lượng bao nhiêu, khi đó phòng kế hoạch sẽ viết phiếu đồng thời cử người xuống các đội để thông báo về lệnh sản xuất. Sau khi đối chiếu khối lượng NVL, CCDC trên phải xuất kho tại cột số lượng yêu cầu đối với khối lượng thực tế có trong kho, thủ kho sẽ ghi vào phiếu xuất kho ở cột số lượng thực xuất và ký xác nhận, sau đó thủ kho tiến hành xuất kho NVL, CCDC. 2.2.3. Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ * Đối với nguyên vật liệu: Giá thực tế vật liệu nhập do mua ngoài: _ Trường hợp bên bán vận chuyển vật tư cho công ty thì giá thực tế nhập kho chính là giá mua trên hóa đơn. Ví dụ: trên phiếu nhập kho số 182 ngày 8/10/04 Nguyễn Văn Hà nhập vào kho vật liệu theo hóa đơn số 348 ngay 8/10/04 của cửa hàng coppha số 27B, Trương Định, Hà Nội, giá thực tế nhập coppha là : 87.500.000 đ( giá ghi trên hóa đơn). _ Trường hợp vật tư do đội xe vận chuyển của công ty thực hiện thì giá thực tế nhập kho chính là giá mua trên hóa đơn cộng với chi phí vận chuyển. Ví dụ: trên phiếu nhập kho số 143 ngày 10/10/04 đồng chí Hà nhập vào kho của công ty 60.000kg xi măng Hoàng Thạch theo giá hóa đơn số142 ngày 10/10/04 của cửa hàng 36A Đường Láng. Giá thực tế nhập kho của xi măng Hoàng Thạch là 52.800.000 đ trong đó ghi trên hóa đơn là 51.000.000 đ và chi phí vận chuyển là 1.800.000 đ . _ Giá thực tế vật liệu xuất dùng cho thi công giá mua thực tế vật liệu xuất dùng cho thi công được tính theo phương pháp giá thực tế đích danh. Ví dụ: theo đơn giá xuất vật tư cho Nguyễn Việt Trung thi công xây dựng công trình N18 , yêu cầu số lượng xuất là 40.000kg theo chứng từ 140 ngày 10/10/04 xi măng Hoàng Thạch được nhập theo giá 880 đ/kg . Vậy thực tế xuất kho xi măng Hoàng Thạch được tính như sau: 30.000kg x 880 đ =26.400.000 đ 10.000kg x 880 đ = 8.800.000 đ 35.200.000đ
38. Trang:38 * Đối với công cụ dụng cụ: Việc đánh giá công cụ dụng cụ tương tự đối với NVL được tiến hành bình thường. Căn cứ vào chứng từ xuất kho công cụ dụng cụ, kế toán tập hợp phân loại theo các đối tượng sử dụng, rồi tính ra giá thực tế xuất dùng công cụ dụng cụ được phân bổ vào các đối tượng sử dụng một hoặc nhiều lần. Công cụ dụng cụ được tính như sau: _ Quần áo bảo hộ lao động: 75 bộ x 45.000 đ = 3.375.000 đ _ Giầy ba ta: 75 đôi x 12.500 đ = 937.500 đ _ Mũ nhựa: 75 cái x 16.000 đ = 1.200.000 đ Tổng hợp công cụ dụng cụ do đội xe vận chuyển của công ty thực hiện thì giá thực tế nhập kho chính là giá mua ghi trên hóa đơn + chi phí vận chuyển + giá thực tế công cụ dụng cụ xuất dùng cho thi công. Ví dụ: đơn giá xuất của công cụ dụng cụ xẻng ( xúc đất, trộn vữa) theo chứng từ phiếu xuất kho số136 ngày 16/10/04 là 240.000 đ/ chiếc. Vậy giá thực tế xuất dùng công cụ dụng cụ được tính 20 x 12.000 = 240.000 đ 2.2.4 Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ Một trong những yêu cầu của công tác quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ đòi hỏi phải phản ánh, theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho cho từng nhóm, từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ cả về số lượng , chất lượng chủng loại và giá trị, bằng việc tổ chức kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ đã đáp ứng được nhu cầu này. Tại công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ, chứng từ kế toán được sử dụng trong phần hạch toán kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp thẻ song song là: _ Phiếu nhập kho vật liệu, công cụ dụng cụ _ Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ _ Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho _ Sổ( thẻ) kế toán chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ _ Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu công cụ dụng cụ
39. Trang:39 Trình tự luân chuyển chứng từ theo sơ đồ sau: Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra Nội dung tiến hành hạch toán chi tiết VL, CCDC được tiến hành như sau: _ Ở kho: thủ kho sử dung thẻ kho để ghi chép phản ánh hàng ngày tình hình nhập xuất tồn kho của từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ ở từng kho, theo chỉ tiêu khối lượng mỗi thứ vật liệu, công cụ dụng cụ được theo dõi trên một thẻ kho để tiện cho việc sử dụng thẻ kho trong việc ghi chép, kiểm tra đối chiếu số liệu. _ Phòng kế toán: lập thẻ và ghi các chỉ tiêu tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số vật tư sau đó giao cho thủ kho để ghi chép hằng ngày. Khi nhận được các chứng từ nhập, xuất thủ kho kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ đó đối chiếu với số liệu thực nhập, thực xuất rồi tiến hành ký xác nhận vào thẻ kho, mỗi thẻ kho được mở một tờ sổ hoặc một số tờ sổ tùy theo khối lượng ghi chép các nghiệp vụ trên thẻ kho. Cuối tháng thủ kho căn cứ vào hai chứng từ số 83 ngày 23/10/04 và chứng từ số 137 ngày 23/10/04 và các chứng từ nhập, xuất khác, thủ kho tiến hành lập thẻ kho phản ánh tình hình nhập, xuất kho. Sau đây là thẻ kho vật liệu: Xi măng Hoàng Thạch Thẻ khoPhiếu nhập kho Phiếu xuất kho Sổ( thẻ) kế toán chi tiết Kế toán tổng hợp Bảng tổng hợp X-N-T kho
40. Trang:40 Đơn vị: Công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ Mẫu số 06:VT Thẻ kho Ngày lập 29/10/04 Tờ số 1 Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Xi măng Hoàng Thạch Số TT Chứng từ Diễn giải Ngày nhập xuất Số lượng Ký nhận của KTT Số hiệu NT Nhập Xuất Tồn 1 140 09/10 Đông nhập vật tư 9/10 50.000 50.000 2 142 10/10 Đông nhập vật tư 10/10 20.000 70.000 3 137 13/10 Xuất VT phục vụ thi công CT N29 13/10 40.000 30.000 4 241 17/10 Xuất VT phục vụ thi cụng CT 29 17/10 20.000 10.000 5 242 17/10 Xuất VT phục vụ thi công CT nhà điều hành công ty 17/10 10.000 0 Cộng 70.000 70.000 0 Đối với công cụ dụng cụ: trong tháng 10 mở thẻ kho công cụ dụng cụ: Xẻng, căn cứ vào chứng từ 84, nhân viên vật tư Đông nhập 20 chiếc xẻng, căn cứ vào chứng từ 137 ngày 20/10/04 là phiếu xuất kho số137.Xuất 10 chiếc xẻng phục vụ cho thi công công trình đường vào quân đoàn 2. Cuối tháng 10/04 thủ kho lập thẻ kho tháng 10 cho công cụ dụng cụ xẻng như sau:
41. Trang:41 Đơn vị: công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ Mẫu số 06:VT Thẻ kho Ngày lập 29/10/04 Tờ số 2 Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư:Xẻng Số TT Chứng từ Diễn giải Ngày nhập xuất Số lượng Ký nhận của KTT Số liệu NT Nhập Xuất Tồn 1 622 09/10 Đông nhập CCDC 12/10 20 20 2 163 16/10 Xuất CCDC thi công công trình đường vào QĐ2 16/10 20 3 186 25/10 Đông nhập CCDC vào kho công ty 24/10 15 15 4 187 27/10 Xuất CCDC thi công công trình N29 – HVHC 27/10 15 Cộng 35 35 0 Ở phòng kế toán: đối với kho công trình định kỳ vào cuối tháng kế toán tiến hành đối chiếu kiểm tra chứng từ gốc với thẻ và ký xác nhận vào thẻ kho. Đồng thời hàng ngày khi nhận được chứng từ kế toán vật liệu công cụ dụng cụ kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ để ghi vào “ Sổ chi tiết vật tư hàng hóa” từng tháng, từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ và thẻ chi tiết được lập riêng cho từng kho. * Tài khoản sử dụng cho công tác kế toán VL tại công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ Để phù hợp với quá trình hạch toán ở công ty công tác kế toán vật liệu sử dụng những tài khoản tổng hợp sau: TK 152, TK133, TK331, TK111, TK112, TK621, … 2.2.5. Kế toán tổng hợp xuất – nhập VL, CCDC Do đặc điểm VL, CCDC ở công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ rất đa dạng và phong phú, công ty đã áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán nhập – xuất vật liệu công cụ dụng cụ. Công ty sử dụng TK 152 để phản ánh quá trình nhập – xuất vật liệu, công cụ dụng cụ vào TK 331, TK 141, TK111, TK112, TK311, TK621, TK642, TK627.
42. Trang:42 2.2.5.1 Kế toán tổng hợp nhập vật liệu công cụ dụng cụ Công ty cổ phần Minh Tiến Phúc Thọ áp dụng phương thức khoán xuống các đội xây dựng công trình nên vật tư xuất dùng cho thi công công ty cũng giao khoán cho các đội thi công, điều này đã giúp công ty giảm bớt chi phí vận chuyển vật liệu từ kho đến công trình, giúp cho các đội có quyền chủ động trong việc quản lý và điều hành sản xuất thi công. Tại đội xây dựng, các đội trưởng sẽ tiến hành triển khai công việc được giao, mỗi tổ sản xuất sẽ đảm nhiệm những công việc tương ứng và thực thi dưới sự chỉ đạo, giám sát của đội trưởng đội xây dựng công trình và cán bộ kỹ thuật. Để đảm bảo sử dụng vật tư đúng mức, tiết kiệm hàng tháng các đội lập kế hoạch mua vật tư nhân viên cung ứng sẽ viết giấy đề nghị tạm ứng lên ban lãnh đạo công ty để xét duyệt chờ và chờ cấp vốn. Căn cứ vào kế hoạch thu mua vật tư, phiếu báo giá vật tư và giấy đề nghị tạm ứng do các đội gửi lên, ban lãnh đạo công ty ký duyệt tạm ứng cho các đội. Trên cơ sở giấy đề nghị tạm ứng, kế hoạch lập phiếu chi, khi phiếu chi có đầy đủ chữ ký của kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị, kế toán quỹ sẽ xuất tiền theo đúng số tiền ghi trong phiếu. Giấy đề nghị tạm ứng có mẫu như sau: Mẫu số 03 – TT Ban hành theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT Ngày 1 tháng 11 năm 1998 của BTC Giấy đề nghị tạm ứng Ngày 05 tháng 10 năm 2004 – số 102 Kính gửi: Ban lãnh đạo công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ Tên tôi là: Nguyễn Văn Đông Địa chỉ: Đội XDCT 6 Đề nghị tạm ứng số tiền là: 45.000.000 đ Số tiền bằng chữ: bốn mươi lăm triệu đồng chẵn. Lý do tạm ứng: mua xi măng Hoang Thạch cho CT N29 Thời gian thanh toán: 26/10/04 Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người xin tạm ứng ( Đã ký) ( Đã ký) ( Đã ký) ( Đã ký) Phiếu chi được lập thành 2 liên: liên1, liên 2 chuyển cho thủ quỹ để thủ quỹ chi tiền và ghi vào sổ quỹ. Giấy xin tạm ứng là cơ sở để kế toán quỹ ghi sổ chi tiết TK111, TK141 Khi vật tư mua sẽ làm thủ tục nhập kho. Thủ kho công trường cùng đội trưởng, nhân viên tạm ứng tiến hành kiểm tra chất lượng, số lượng vật tư sau đó tiến hành lập phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho có mẫu sau:
43. Trang:43 Mã số 01 – VT Ban hành theo QĐ 1141/TC/QĐ/CĐKT Ngày 1 tháng 11 năm 1998 Phiếu nhập kho Ngày 09 tháng 10 năm 04 số 141 Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Đông theo hóa đơn số 0014 Nhập tại kho: CT N29 STT Tên, quy cách vật tư ĐVT Sổ lượng Đơn giá Thành tiềnTheo CT Thực nhập 1 Xi măng HT kg 50.000 50.000 850 42.500.000 Cộng 14..250.000 Số tiền bằng chữ: bốn mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng chẵn. Nhập ngày 9 tháng 10 năm 04 Phụ trách cung tiêu người giao hàng thủ kho ( đã ký) ( đã ký) ( đã ký)
44. Trang:44 2.2.5.2 Kế toán tổng hợp xuất vật liệu công cụ dụng cụ Kế toán tổng hợp xuất vật liệu, công cụ dụng cụ phải phản ánh kịp thời, chính xác chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ trong toàn bộ chi phí sản xuất. *Kế toán xuất VL, CCDC phục vụ s ản xuất Khi có nhu cầu xuất vật tư cho thi công, thủ công trường sẽ làm phiếu xuất kho. Mẫu phiếu xuất kho như sau: Mẫu số 02 – VT Ban hành theo QĐ 1141/TC/CĐKT Ngày 1 tháng 11 năm 04 Phiếu xuất kho Ngày 11 tháng 10 năm 2004 Họ tên người nhận: Nguyễn Văn Hùng Lý do xuất kho: Thi công CT N29 STT Tên, quy cách vật tư ĐVT Sổ lượng Đơn giá Thành tiềnTheo CT Thực nhập 1 Xi măng HT kg 50.000 50.000 850 42.500.000 Cộng 14.250.000 Số tiền bằng chữ: bốn mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng chẵn Nhập ngày 9 tháng 10 năm 04 Phụ trách cung tiêu người giao hàng thủ kho ( đã ký) ( đã ký) ( đã ký) Vật tư sử dụng cho thi công các công trình của đội được hạch toán theo giá thực tế. Giá thực tế của vật liệu bao gồm giá mua và chi phí vận chuyển, bốc dỡ. Tại kho công trường, kế toán đội xác định giá trị thực tế của vật liệu xuất dùng theo giá trị căn cứ vào phiếu xuất vật tư, hàng ngày kế toán đội ghi vào bảng kê phiếu vật tư.
45. Trang:45 Bảng kê phiếu vật tư Tháng 10/04 STT Tên vât tư ĐVT Đơn giá Số lượng Thành tiền TK 152 6.896.796.798 1 Xuất coppha CT N18 M3 250.000 350 87.500.000 2 Xi măng HT CT N18 Kg 880 40.000 35.200.000 ………………… ………….. TK 153 14.858.073 3 Xuất xưởng CT N29 cái 12.000 240.000 ………………….. ………………. Tổng 6.911.654.871 Cuối tháng, kế toán đối chiếu với số liệu trên phiếu xuất kho, bảng kê phiếu xuất kho. Sau gửi phiếu xuất kho, bảng kê phiếu xuất kho và các chứng từ khác có liên quan khác lên phòng tài chính – kế toán công ty. Căn cứ vào các chứng từ nhận được, kế toán chi phí công ty lập bảng tổng hợp chi phí vật tư cho sử dụng thi công các công trình. Các chứng từ có liên quan được làm cơ sở pháp lý để ghi vào sổ chi tiết TK 152 sổ chi tiết TK 153, sổ NK- SC.
46. Trang:46 * Trường hợp NVL, CCDC luân chuyển như xuất dùng làm nhà kho, nhà tạm. Đối với công trình phục vụ cho công nhân dung được phân bổ hết một lần vào phí nguyên vật liệu còn công cụ dung cụ dùng được phân bổ hết vào chi phí sản xuất chung. Mẫu số 10 Yêu cầu vật tư Ngày 28/10/04 Dùng cho công trình N29 – HOHC STT Tên vật tư Đội nhận Dùng vào việc ĐVT Số lượng Yêu cầu Thực xuất 1 Cọc tre Dùng nhà tạm cây 15 15 2 Cọc ép Lợp nhà tạm Tấm 13 13 3 Ổ cắm sứ Làm nhà tạm Cái 3 3 4 Đèn sợi tóc Làm nhà tạm Chiếc 3 3 5 Bảng điện Làm nhà tạm Chiếc 3 3 6 Đai cài Làm nhà tạm Cái 3 3 7 Dây điện Làm nhà tạm m 15 15 8 Bản lề Làm nhà tạm Chiếc 6 6 9 Khóa cửa Làm nhà tạm Chiếc 2 2 Người lập kế toán trưởng Căn cứ vào yêu cầu vật tư và phiếu xuất kho, kế toán phản ánh trên nhật ký sổ cái và sổ chi tiết TK 152 Nợ TK 621 : 3.500.000 Có TK 152 : 3.500.000 Cuối tháng kế toán tổng hợp tất cả các phiếu xuất kho NVL, CCDC cho từng công trình và lập bảng tổng hợp xuất vật tư. Bảng tổng hợp xuất vật tư được lập cho từng loại vật liệu công cụ dụng cụ và có chi tiết cho từng loại công trình. Để xác định giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho kế toán lập bảng phân bổ vật liệu công nhằm theo dõi số lượng vật liệu xuất dùng cho từng công trình. Cuối tháng căn cứ bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ kế toán lập bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ tháng 10 ở công ty như sau:
47. Trang:47 Mẫu số 12 Đơn vị: công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ Tháng 10/04 TT Ghi có các TK ( ghi nợ các TK) 152 153 H.toán Thực tế H.toán Thực tế 1 TK621 190.000.000 35.000.000 – Công trình N18 -công trình N29 142.000.000 83.000.000 2 TK627 51.000.000 8.800.00 – – 3 TK642 4.586.000 1.095.000 – Cộng 44.895.000 Từ bảng phân bổ vật liệu công cụ dụng cụ tháng 10/04 của công ty có thể phản ánh lên nhật ký sổ cái . Nếu có yêu cầu kiểm tra số liệu xuất dùng cho từng công trình kế toán kiểm tra trên bảng tổng hợp xuất vật tư và bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ và đối chiếu vào sổ cái TK 152, TK 153 và sổ cái chi tiết liên quan. Hàng tháng căn cứ vào các chứng từ gốc để kế toán ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng tháng vào nhật ký sổ cái. Sau khi vào nhật ký sổ cái, kế toán ghi vào các sổ kế toán liên quan khác.
48. Trang:48 Sổ chi tiết NL – VL TK 152 Tháng 10 năm 04 NG CT Diễn giải TK ĐƯ Số tiền nợ Số tiền có 08/10 09/10 10/10 13/10 13/10 16/10 16/10 16/10 17/10 17/10 17/10 18/10 18/10 20/10 23/10 24/10 25/10 25/10 27/10 28/10 28/10 Số lũy kế kỳ trước chuyển sang Đồng chí Hà nhập vật tư Đồng chí Đông nhập vật tư Đồng chí Hà nhập vật tư Xuất VTTC nhà khách QĐ2 Xuất VTTC CT F304 Đồng chí Thắng nhập vật tư Đồng chí Đông nhập vật tư Đồng chí Trung nhập vật tư Xuất VTCT N19 Xuất VTCT N29 Nhập vật tư thi công F325 Xuất VTTC F325 Đồng chí Đông nhập vật tư Đồng chí Thắng nhập vật tư Xuất VTTC nhà khách QĐ2 Đồng chí Hùng nhập vật tư Xuất vật tư TC thành cổ QT Nhập vật tư TC F304 Xuất VTCT E18 Xuất vật tư làm nhà tạm Xuất VTCT N18 136 136 136 621 621 136 136 136 621 621 136 621 136 136 621 136 621 136 621 621 621 18.840.023.312 87.500.000 42.500.000 52.800.000 25.200.000 12.800.000 24.500.000 22.000.000 8.800.000 12.500.000 8.800.000 195.000.000 5.490.819.083 33.900.000 44.000.000 35.200.000 5.040.000 8.400.000 6.600.000 229.347.892 195.000.000 3.500.000 87.500.000 …… ……………………………. ……. ………………. …………… Cộng phát sinh 2.877.889.266 6.896.796.798 Số lũy kế kỳ này 21.717.912.682 12.387.615.881 Số dư cuối kỳ 9.330.296.801 Ngày 31/10/04 Người lập kế toán trưởng
49. Trang:49 Tương tự như đối với nhập liệu, sau khi vào nhật ký sổ cái, kế toán ghi vào sổ cái TK153 công cụ dụng cụ Đơn vị : công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ Sổ chi tiết công cụ dụng cụ TK 153 Tháng 10 năm 2004 CT NG Diễn giải TK ĐƯ Số tiền nợ Số tiền có 10/10 12/10 16/10 17/10 25/10 …… Lũy kế tháng trước chuyển sang Đồng chí Hà nhập vật tư Đồng chí Đông nhập vật tư Xuất vật tư TC N29 Xuất DC XD nhà khách QĐ2 Xuất vật tư thi công CT N18 …………………… 136 136 627 621 621 …… 296.968.757 2.812.500 360.000 98.710.608 4.700.000 1.285.710 2.220.000 ………. Cộng phát sinh 3.433.260 14.858.073 113.568.681 Số lũy kế tháng này 300.412.017 Số dư cuối kỳ 9.330.296.801 Ngày 30/10/2004 Người lập kế toán trưởng
50. Trang:50 Đơn vị: công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ Sổ nhật ký chung Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Đã ghi sổ cái Số hiệu Số phát sinh Số hiệ u Ngày tháng Nợ Có 08/10 09/10 10/10 12/10 13/10 16/10 16/10 17/10 17/10 18/10 18/10 20/10 23/10 24/10 25/10 25/10 27/10 28/10 01 02 03 04 05 06 06 07 07 08 08 09 10 11 12 13 14 08/10 09/10 10/10 12/10 13/10 16/10 16/10 17/10 17/10 18/10 18/10 20/10 23/10 24/10 2510 25/10 27/10 28/10 Đồng chí Hà nhập vật tư Đồng chi Đông nhập vật tư Đồng chí Hà nhập vật tư Đồng chí đông nhập vật tư Xuất VTTC nhà khách QĐ2 và xuất VTTCCT F305 Đồng chí Đông, Thắng, Trung nhập vật tư Xuất vật tư TC N29 Xuất VTCT N18, N29 và DC XD nhà khách QĐ2 Nhập vật tư thi công F325 Xuất VTTC F325 Đồng chí Đông nhập vật tư Đồng chí thắng nhập vật tư Xuất VTTC nhà khách QĐ2 Đồng chí Hùng nhập vật tư Xuất vật tư TC thành cố QT và thi công CT N18 Vật tư CT F304 Xuất vật tư CT F18 Xuất vật tư làm nhà tạm và VTCT N18 136 136 136 136 621 136 627 621 136 621 136 136 621 136 621 136 621 621 42.500.000 55.612.500 360.000 62.500.000 22.000.000 8.800.000 12.500.000 8.800.000 195.000.00 0 77.900.000 4.700.000 41.525.710 8.400.000 6.600.600 231.547.89 2 195.000.00 0 3.500.000 87.500.000 Ngày 30/10/2004 Người lập kế toán trưởng
51. Trang:51 Đơn vị: công ty Minh Tiến Phúc Thọ Sổ Cái Tên tài khoản: nguyên vật liệu Số hiệu: 152 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh Số hiệ u Ngày tháng Nợ Có 08/10 09/10 10/10 13/10 13/10 16/10 16/10 16/10 17/10 17/10 17/10 18/10 18/10 20/10 23/10 24/10 25/10 25/10 27/10 28/10 28/10 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 08/10 09/10 10/10 13/10 13/10 16/10 16/10 16/10 17/10 17/10 17/10 18/10 18/10 20/10 23/10 24/10 25/10 25/10 27/10 28/10 28/10 Số lũy kế kỳ trước chuyển sang Nhập coppha Tôn Nhập xi măng Hoàng Thach Nhập xi măng Hoàng Thạch và vận chuyển Xuất vật tư làm nhà khách QĐ2 Xuất vật tư thi công công trình F304 Nhập vật tư: cuốc, xẻng Nhập xi măng Hoàng Thạch Nhập vật tư: cọc tre, khóa cửa, bản lề. Xuất kho thi công công trình N18 – HVCT Xuất kho thi công công trình N29 Nhập vật tư thi công F325 Xuất vật tư thi công F325 Nhập vật tư:dây điện, bản lề Nhập xi măng Hoàng Thạch Xuất vật tư thi công công trình làm nhà khách QĐ2 Nhập coppha Xuất vật tư thi công công trình thành cổ QT Nhập vật tư CT F304 Xuất vật tư thi công công trình E18 Xuất vật tư như bảng điện,đui cái làm nhà tạm Xuất vật tư thi công công trình N18 136 136 136 621 621 136 136 136 621 621 136 621 136 136 621 136 621 136 621 621 621 618.840.023.32 87.500.000 42.500.000 52.800.000 25.200.000 12.800.000 24.500.000 22.000.000 8.800.000 12.500.000 8.800.000 195.000.000 33.900.000 44.000.000 35.200.000 5.040.000 8.400.000 6.600.000 229.347.892 195.000.000 3.500.000 87.500.000 Cộng phát sinh 2.877.889.266 6.896.796.798 Số lũy kế kỳ này 21.717.912.682 12.387.615.881
52. Trang:52 Số dư cuối kỳ 9.330.296.801 Đơn vị : công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ Sổ Cái Tên tài khoản: công cụ dụng cụ Số hiệu: 153 Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh Số hiệ u Ngày tháng Nợ Có 10/10 12/10 16/10 17/10 25/10 …… 01 02 03 04 05 … Số lũy kế kỳ trước chuyển sang Nhập xi măng Hoàng Thạch Nhập vật tư: cọc tre, dây điện Xuất vật tư thi công công trình N29 Xuất vật tư như cuốc, xẻng… để xây dựng nhà khách QĐ2 Xuất vật tư thi công Công trình N18 ………….. 136 136 627 621 621 ….. 296.968.757 2.812.500 360.000 4.700.000 1.285.710 2.220.000 ……… Cộng phát sinh 3.433.260 14.858.073 Số lũy kế kỳ này 300.412.017 113.568.68 1 Số dư cuối kỳ 186.843.336
53. Trang:53 CHƯƠNG III: NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VL, CCDC CỦA CÔNG TY VÀ 1 SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VL Ở CÔNG TY. 3.1. Nhận xét về công tác kế toán vật liệu tại công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ Trong suốt quá trình thành lập công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ luôn có xu hướng phát triển tốt, trải qua nhiều giai đoạn khó khăn phức tạp về nhiều mặt, nhất là từ khi có cơ chế kinh tế thị trường công ty đã có những bước tiến rõ rệt về nhiều mặt. _ Sản xuất kinh doanh có hiệu quả _ Đảm bảo đời sống cho công nhiên viên ngày càng khá. _ Làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước _ Thị trường kinh doanh mở rộng trên nhiều tỉnh thành trong cả nước. _ Hoàn chỉnh từng bước việc tổ chức sắp xếp lực lượng sản xuất với những mô hình thực sự có hiệu quả theo từng giai đoạn. _ Đào tạo và lựa chọn đội ngũ cán bộ, công nhân có đủ năng lực và trình độ để đáp ứng mọi yêu cầu sản xuất kinh doanh trong tình hình hiện tại. Hạch toán kinh tế là bộ phận cấu thành của công cụ quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đồng thời cũng là công cụ đắc lực phục vụ cho nhà nước trong quản lý lãnh đạo, chỉ đạo. Từ đó thực hiện đầy đủ chức năng phản ánh và giám sát mọi hoạt động kinh tế, chính trị – kế toán phải thực hiện những quy định cụ thể, thống nhất phù hợp với tính khách quan và nội dung yêu cầu của một cơ chế quản lý nhất định. Việc nghiên cứu cải tiến và hoàn thiện công tác hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ ở công ty Minh Tiến Phúc Đạt , một đơn vị hạch toán kinh doanh tự chủ thì điều này càng trở nên bức thiết hơn và cần thực hiện đúng các nguyên tắc sau: _ Thứ nhất: Kế toán vật liệu phải nắm vững chức năng, nhiệm vụ của hạch toán vật liệu công cụ dụng cụ trong bộ phận chuyên ngành. Trong hạch toán sản xuất kinh doanh kế toán vật liệu công cụ dụng cụ phải đảm bảo cùng một lúc 2 chức năng là phản ánh và giám sát quá trình nhập, xuất vật liệu, công cụ dụng cụ đồng thời phải nhanh chóng kịp thời , cung cấp các thông tin chính xác phục vụ cho quản lý. _ Thứ hai: Xuất phát từ đặc trưng cụ thể của doanh nghiệp để tổ chức hạch toán vật liệu một cách hữu hiệu khách quan và tiết kiệm kế toán phải ghi chép hạch toán đúng theo quy định và vận dụng đúng nguyên lý vào đơn vị mình. _ Thứ ba: Kế toán phải căn cứ vào mô hình chung trong hạch toán, những quy định về ghi chép luân chuyển chứng từ của doanh nghiệp để hoàn thiện các sơ đồ hạch toán, ghi chép kế toán. _ Thứ tư: Bảo đảm nguyên tắc phục vụ yêu cầu của hạch toán vật liệu theo thể chế và luật lệ mới về kế toán mà nhà nước ban hành.
54. Trang:54 3.2. Ưu điểm: Trong những năm qua công ty đã phát huy được truyền thống bảo đảm chất lượng, tiến độ thi công và giá thành, nên uy tín trong thị trường xây dựng và khách hàng ngày càng phát triển mạnh với bộ máy quản lý gọn nhẹ các phòng ban chức năng phục vụ có hiệu quả giúp lãnh đạo công ty trong việc giám sát thi công, quản lý kinh tế, công tác tổ chức sản xuất, tổ chức hạch toán được tiến hành hợp lý , khoa học, phù hợp với điều kiện hiện nay. Phòng kế toán của công ty được bố trí một cách hợp lý, phân công công việc cụ thể , rõ ràng công ty đã có 1 đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ, năng lực, trung thực… đã góp phần đắc lực vào công tác hạch toán và quản lý kinh tế của công ty. Về cơ bản hệ thống sổ sách của công ty được lập theo quy định với ưu điểm là sổ sách được lập đầy đủ và in vào cuối tháng, nếu trong tháng phát hiện sai sot vẫn có thể sửa chữa dễ dàng. Ngoài ra việc các sổ sách kế toán đều được ghi thường xuyên thuận tiện cho việc đối chiếu, kiểm tra giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp. _ Về công tác hạch toán vật liệu công cụ dụng cụ, kế toán công ty đã tổ chức hạch toán vật liệu theo từng công trình ,hạng mục công trình trong từng tháng, từng quý rõ ràng. _ Về hình thức tổ chức bộ máy kế toán: đã tạo đk để kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo kịp thời của ban lãnh đạo doanh nghiệp đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như công tác kế toán của doanh nghiệp.Ngoài ra, hình thức này cong thuận tiện cho việc phân công và chuyên môn hóa công việc đối với cán bộ kế toán cũng như việc trang bị các phương tiện, kỹ thuật tính toán, xử lý thông tin. _ Việc đánh giá thực tế của vật liệu công dụ dụng cụ nhập, xuất kho. Thông qua giá thực tế của NVL, CCDC biết được chi phí thực tế NVL trong sẩn xuất, phản ánh đầy đủ chi phí vật liệu, CCDC trong giá thành của sản phẩm, xác định đúng đắn chi phí đầu vào , biết được tình hình thực hiện định mức tiêu hao vật liệu,công cụ dụng cụ. 3.3 Nhược điểm: Việc tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán vật liệu công cụ dụng cụ nói riêng tại công ty CP Minh Tiến Phúc Thọ còn một số nhược điểm cần được khắc phục. _ Hiện nay công ty đang thực hiện chế độ giao khoán gọn cho các đội xây dưng công trình tự do mua vật tư nên đôi khi gặp khó khăn, gây cản trở tiến độ thi công. Công ty ứng tiền trước cho các đội mua vật tư, không trực tiếp mua do đó không nắm được lượng xuất, nhập cụ thể là bao nhiêu, chỉ đến cuối tháng kế toán đội tập hợp chứng từ gửi lên mới biết. _ Sản phẩm xây lắp của công ty cũng giống như sản phẩm của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh xây lắp khác là chi phối vật tư chiếm tỉ trọng lớn vì vậy tiết kiệm vật tư là rất cần thiết,tiết kiệm không có nghĩa là bớt xén mà thực chất là phải giảm hao hụt trong quá trình kinh doanh . Tiết kiệm vật tư trong phục hồi chi tiết sử dụng vật tư còn đảm bảo chất lượng , tiết kiệm công cụ dụng cụ sản xuất. Thực chất ở công ty có những phụ tùng cũ nhưng chỉ cần qua phục hồi nhỏ vẫn có thể sử dụng được, vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm. Nhưng do khoán sản phẩm nên khi nhận công trình mới các đội đều đề nghị thay đổi
Recommended
Training Tips Weekly
Training Tips Weekly
Online Course – LinkedIn Learning
PowerPoint 2016: Shortcuts
PowerPoint 2016: Shortcuts
Online Course – LinkedIn Learning
PowerPoint: Using Photos and Video Effectively for Great Presentations
PowerPoint: Using Photos and Video Effectively for Great Presentations
Online Course – LinkedIn Learning
De tai to chuc ho so kiem toan tai cong ty kiem toan aasc, hay
De tai to chuc ho so kiem toan tai cong ty kiem toan aasc, hay
Lương Vũ
Đề tài: Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp 9, HAY, 9đ
Đề tài: Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp 9, HAY, 9đ
Lương Vũ
Đề tài: Biện pháp tăng lợi nhuận ở Công ty Sản Xuất Tân Á, HAY
Đề tài: Biện pháp tăng lợi nhuận ở Công ty Sản Xuất Tân Á, HAY
Lương Vũ
Đề tài: Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty May II Hải Dương, HAY
Đề tài: Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty May II Hải Dương, HAY
Lương Vũ
Đề tài: Kế toán và kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Tôn Vikor
Đề tài: Kế toán và kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Tôn Vikor
Lương Vũ
Đề tài: Tổ chức kế toán bán hàng tại công ty cấp nước Cửa Lò, HAY
Đề tài: Tổ chức kế toán bán hàng tại công ty cấp nước Cửa Lò, HAY
Lương Vũ
Đề tài: Quản lý thu thuế giá trị gia tăng tại cục thuế huyện Kinh Môn
Đề tài: Quản lý thu thuế giá trị gia tăng tại cục thuế huyện Kinh Môn

 

MÃ TÀI LIỆU: 1049

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY


Notice: Undefined index: hide_title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 26

Notice: Undefined index: title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 28

 

 

About Trang web mặc định

Check Also

Đề tài: Thiết kế hệ thống mạng máy tính, HAY, 9đ

TÓM LƯỢC DỰ ÁN.  Công ty tư vấn và dịch vụ tin học TTT …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *