Home / Luận văn Tốt Nghiệp / Đề tài: Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khu chung cư 15 tầng

Đề tài: Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khu chung cư 15 tầng

CHƢƠNG I: 1.1 Các khái niệm: [5] – . . 1.2 Nguồn gốc nƣớc thải sinh hoạt: [8,10] Nước thải có nguồn gốc là nước cấp, nước thiên nhiên sau khi phục vụ đời sống con người như ăn uống, tắm giặt, vệ sinh, giải trí, sản xuất hàng hóa, chăn nuôi v.v… và nước mưa bị nhiễm bẩn các chất hữu cơ và vô cơ thải ra các hệ thống thu gom và các nguồn tiếp nhận. thải sinh hoạt có nguồn gốc phát sinh từ nhu cầu sử sụng nước cho các hoạt động sống của con ngườ , ăn uống, nhân 1.3 Lƣu lƣợng nƣớc thải sinh hoạt: [6,10] Nước thải sinh hoạt thường từ 65% đến 90% số lượng nước cấp đi qua đồng hồ các hộ dân, cơ quan, trường học, khu thương mại… 65% áp dụng cho nơi khô nóng, nước cấp dùng cho cả việc tưới cây cỏ. L . Sự khác nahu về tiêu chuẩn cấp nước giữa các khu vực ở Việt Nam được nêu trong bảng sau:
14. – MT1301 Page 3 Bảng 1.1: tại STT Đối tương cấp nước Giai đoạn 2010 2020 1 Đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, khu du lịch: – Nội đô – Ngoại đô 165 120 200 150 2 Đô thị loại II, đô thị loại III: – Nội đô – Ngoại đô 120 80 150 100 3 Đô thị loại IV, đô thị loại V, điểm dân cư nông thôn 60 100 Nguồn: TCXDVN 33:2006 1.4 Thành phần nƣớc thải sinh hoạt: [8,9] N , vi :
15. – MT1301 Page 4 1.2 Chỉ tiêu Đơn vị Mức độ ô nhiễm Nặng Trung bình Thấp Tổng chất rắn (TS) – Chất rắn hòa tan (TDS) – Chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l mg/l mg/l 1000 700 300 500 350 150 200 120 80 BOD5 mg/l 300 200 100 Tổng Nitơ – Nitơ hữu cơ – Amoni – Nitrit – Nitrat mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l 85 35 50 0,1 0,4 50 20 30 0,05 0,2 25 10 15 0 0,1 Clorua mg/l 175 100 15 Độ kiềm mgCaCO3/l 200 100 50 Tổng chất béo mg/l 40 20 0 Tổng Photpho mg/l 8 Nguồn: Giáo trình công nghệ xử lý nước thải, Trần Văn Nhân – Ngô Thị Nga, 2000
16. – MT1301 Page 5 1.5 Chỉ tiêu đặc trƣng cho nƣớc thải sinh hoạt: [3,9] 1, Tổng chất rắn (TS) Tổng các chất rắn có thể chia ra làm hai thành phần: Chất rắn lơ lửng (có thể lọc được, TSS) và chất rắn hòa tan (không lọc được, TDS). Tổng các chất rắn (Total solid, TS) trong nước thải là phần còn lại sau khi đã cho nước thải bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ từ 103 – 105o C. Các chất bay hơi ở nhiệt độ này không được coi là chất rắn. Tổng các chất rắn được biểu thị bằng đơn vị mg/L. Trong nước thải sinh hoạt có khoảng 40 – 65% chất rắn nằm ở trạng thái lơ lửng. 2, Mùi Việc xác định mùi của nước thải ngày càng trở nên quan trọng. Mùi của nước thải còn mới thường không gây ra các cảm giác khó chịu, nhưng một loạt các hợp chất gây mùi khó chịu sẽ tỏa ra khi nước thải bị phân hủy sinh học dưới các điều kiện yếm khí. Hợp chất gây mùi đặc trưng nhất là hydrosulfua (H2S – mùi trứng thối). Hợp chất khác, chẳng hạn như: Indol, skatol, cadaverin… được tạo dưới các điều kiện yếm khí có thể gây ra những mùi khó chịu hơn H2S. 3, Độ màu Độ màu của nước thải là do chất mùn, các chất hòa tan, chất dạng keo hoặc do thực vật thối rữa, sự có mặt của một số ion kim loại (Fe, Mn), tảo, than bùn… Nó có thể làm cản trở khả năng khuếch tán của ánh sáng vào nguồn nước gây ảnh hưởng đến khả năng quang hợp của hệ thủy sinh thực vật. Độ màu còn làm mất vẽ mỹ quan của nguồn nước nên rất dễ bị sự phản ứng của cộng đồng lân cận. 4, Độ đục Độ đục của nước thải là do các chất lơ lửng và các chất dạng keo chứa trong nước thải tạo nên. Đơn vị đo độ đục thông dụng NTU
17. – MT1301 Page 6 5, Nhiệt độ Nhiệt độ của nước thải thường cao hơn so với nhiệt độ của nước cấp do việc xả ra các dòng nước nóng hoặc ấm từ các hoạt động sinh hoạt, thương mại… và nhiệt độ của nước thải thường thấp hơn không khí. Nhiệt độ của nước thải là một trong những thông số quan trọng bởi vì phần lớn các sơ đồ xử lý nước đều ứng dụng quá trình xử lý sinh học mà quá trình đó thường bị ảnh hưởng mạnh bởi nhiệt độ. Nhiêt độ của nước thải ảnh hưởng đời sống thủy sinh vật, sự hòa tan oxy trong nước. 6, pH pH của nước thải có một ý nghĩa quan trọng trong quá trình xử lý. Các công trình xử lý nước thải áp dụng các quá trình sinh học làm việc tốt khi pH nằm trong giới hạn từ 7 – 7,6. Như chúng ta đã biết môi trường thuận lợi nhất để vi khuẩn phát triển là môi trường có pH từ 7 – 8. Các nhóm vi khuẩn khác nhau có giới hạn pH hoạt động khác nhau. Ngoài ra pH còn ảnh hưởng đến quá trình tạo bông cặn của các bể lắng bằng cách tạo bông cặn bằng phèn nhôm. Nước thải sinh hoạt pH dao động trong khoảng 6,9 – 7,8 7, Nhu cầu oxy sinh học ( Biochemical Oxygen Demand, BOD) Nhu cầu oxy sinh hóa là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hóa các chất hữu cơ trong một khoảng

 

 

 

 

 

MÃ TÀI LIỆU:2945

 

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN ( VÍ DỤ: 0324 – trinhnam34gmailcom) có thể bỏ chữ @ mới gửi được)
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY


Notice: Undefined index: hide_title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 26

Notice: Undefined index: title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 28

 

 

About Trang web mặc định

Check Also

Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại Thinh Vượng

LỜI MỞ ĐẦU 1, Tính cấpthiết của đề tài Khi xã hội ngày càng phát …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *