Home / Luận văn thạc sĩ / Luận văn thạc sĩ ngành QTKD / Buôn bán xuyên biên giới Việt – Trung ở miền núi Đông Bắc

Buôn bán xuyên biên giới Việt – Trung ở miền núi Đông Bắc

I. Sơ lược về vùng miềnnúi Đông Bắc 1. Vị trí địa lý: Ranh giới địa lý phía tây của vùng đông bắc còn chưa rõ ràng. Chủ yếu do chưa có sự nhất trí giữa các nhà địa lý học Việt Nam về ranh giới giữa vùng tây bắc và vùng đông bắc nên là sông Hồng, hay nên là dãy núi Hoàng Liên Sơn. Vùng đông bắc được giới hạn về phía bắc và đông bởi đường biên giới Việt – Trung. Phía đông nam trông ra vịnh Bắc Bộ. Phía nam giới hạn bởi dãy núi Tam Đảo và vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng. Đây là vùng núi và trung du với nhiều khối núi và dãy núi đá vôi hoặc núi đất. Phần phía tây, được giới hạn bởi thung lũng sông Hồng và thượng nguồn sông Chảy, cao hơn, được cấu tạo bởi đá granit, đá phiến và các cao nguyên đá vôi. Thực chất, đây là rìa của cao nguyên Vân Nam. Những đỉnh núi cao của vùng đông bắc đềutập trung ở đây, như Tây Côn Lĩnh, Kiêu Liêu Ti. Phần phía bắc sát biên giới Việt-Trung là các cao nguyên (sơn nguyên) lần lượt từ tây sang đông gồm: cao nguyên Bắc Hà, cao nguyên Quản Bạ, cao nguyên Đồng Văn. Hai cao nguyên đầu có độ cao trung bình từ 1000–1200 m. Cao nguyên Đồng Văn cao 1600 m. Sông suối chảy qua cao nguyên tạo ra một số hẻm núi dài và sâu. Cũng có một số đồng bằng nhỏ hẹp, đó là Thất Khê, Lạng Sơn, Lộc Bình, Cao Bằng.
2. 2 Phía đông, từ trung lưu sông Gâm trở ra biển, thấp hơn có nhiều dãy núi hình vòng cung quay lưng về hướng Đông lần lượt từ Đông sang Tây là vòng cung Sông Gâm, Ngân Sươn- Yên Lạc, Bắc Sơn, Đông Triều. Núi mọc cả trênbiển, tạo thành cảnh quan Hạ Long nổi tiếng. Các dãy núi vòng cung này hầu như đều trụm đuôi lại ở Tam Đảo. Phía tây nam, từ Phú Thọ, nam Tuyên Quang, nam Yên Bái, và Thái Nguyên sang Bắc Giang thấp dần về phía đồng bằng. Người ta quen gọi phần này là “vùng trung du”. Độ cao của phần này chừng 100–150 m., đặc trưng của vùng Trung du là có vùng Đồng Bằng khá rộng bị chia cắt bởi gò đồi. Vùng đông bắc có nhiều sông chảy qua, trong đó các sông lớn là sông Hồng, sông Chảy, sông Lô, sông Gâm (thuộc hệ thống sông Hồng), sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam(thuộc hệ thống sông Thái Bình), sông Bằng, sông Bắc Giang, sông Kì Cùng. 2. Điều kiện kinh tế: • Địa hình, khí hậu và thủy văn Nằm trong vùng núi và trung du Bắc Bộ, vùng Đông Bắc có địa hình không cao so với vùng Tây Bắc, phía Tây có những dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, trong đó có dãy Phanxipan cao hơn 3000m. Phía Đông của vùng có nhiều dãy núi cao hình cánh cung. Vùng Đông Bắc nằm trong miền khí hậu nhiệt đới, là nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc, có mùa đông lạnh nhất ở nước ta, mùa hè nóng ẩm, nhiệt độ cao. Khí hậu vùng này thích hợp cho thực vật nhiệt đới như chè, thuốc lá, hồi. Tuy nhiên, thời tiết khu vực này hay nhiễu động trong năm gây ra những khó khăn đáng kể, nhất là vào các thời kỳ chuyển tiếp. Nguồn nước khu vực này khá dồi dào với chất lượng tốt. Vùng có nhiều song lớn chảy qua: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Kỳ Cùng, sông Cầu…và nhiều sông nhỏ ven biển Quảng Ninh. Tuy nhiên sự phân bố các nguồn nước không đều theo mùa và theo lãnh
3. 3 thổ, nên về mùa mưa một số vùng ven sông hay các thung lũng thường bị úng lụt, còn về mùa cạn, khi mực nước sông xuống thấp gây khó khăn cho phát triển nông nghiệp và đời sống sinh hoạt của nhân dân. • Tiềm năng khoáng sản Đông Bắc là vùng giàu tài nguyên koáng sản vào bậc nhất nước ta. Có những khoáng sản có ý nghĩa quan trọng đối với quốc gia như: than, apatit, sắt, đồng, chì, kẽm, thiếc… là những tài nguyên quan trọng cho phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng và nhiều ngành công nghiệp khác. Than đá phân bố chủ yếu ở Quảng Ninh với ba dải lớn là Cẩm Phả, Hòn Gai, Mạo Khê – Uông Bí với trữ lượng thăm dò khoảng 5,5 tỷ tấn (chiếm khoảng 90% trữ lượng than của cả nước). Ngoài ra còn có một số mỏ than rải rác như Phấn Mễ, Làng Cẩm – Bắc Thái, có trữ lượng khoảng 80 triệu tấn; Nà Dương – Lạng Sơn, trữ lượng khoảng 100 triệu tấn, than Bố Hạ – Bắc Giang. Các mỏ than trong vùng có chất lượng tốt, dễ khai thác, đã và đang được khai thác phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Các khoáng sản kim loại rất đa dạng, với trữ lượng vừa và nhỏ, chất lượng quặng tốt với hàm lượng kim loại cao. Các mỏ sắt phân bô ở các tỉnh Lào Cai, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang, với tổng trữ lượng là 136 triệu tấn, chiếm 16,9% trữ lượng cả nước. Thiếc phân bố ở Tĩnh Túc – Cao Bằng, Sơn Dương – Tuyên Quang và Nà Dương, trữ lượng 10 triệu tấn. Titan nằm trong quặng sắt ở Thái Nguyên, trữ lượng 390 nghìn tấn. Đồng có trữ lượng 781 nghìn tấn, phân bố ở Lào Cai. Boxit phân bố ở Lạng Sơn với trữ lượng không lớn như vùng Tây Nguyên nhưng chất lượng tốt, cho phép đầu tư công nghiệp. Mangan phân bố ở Cao Bằng với trữ lượng khoảng 1,5 triệu tấn. Chì – kẽm phân bố ở Bắc Kạn…

 

MÃ TÀI LIỆU: 0576

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY


Notice: Undefined index: hide_title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 26

Notice: Undefined index: title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 28

 

 

About hien

Check Also

Đề tài: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng – Cái Mép Tcit

LỜI MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài Trong điều kiện sản xuất và kinh …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *