Báo cáo thực tập tiền lương và thưởng tại công ty, HAY, 9 ĐIỂM!

Luận văn quản trị kinh doanh

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM QUỐC TẾ 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 3600245631 ngày 08/10/1998 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Đồng Nai. Công ty chính thức đi vào hoạt động ngày 08/10/1998 CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM QUỐC TẾ  Tên tiếng việt: Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Quốc Tế  Tên giao dịch: INTERFOOD  MST: 3600245631  Địa chỉ trụ sở chính: Lô 13, KCN Tam Phước, Biên Hòa, Đồng Nai  Ngườiđại diện theo pháp luật: TORU YAMASAKI  Email: contact@wonderfarmonline.com  Điện thoại: 061-3511138  Fax: 061-3512498  Số tài khoản: 0121000001648 tại Ngân hàng VIETCOMBANK – CN ĐỒNG NAI Trong những ngày đầu thành lập, Công ty Interfood đã tạo được chỗ đứng trong thị trường nước khoáng, nước uống không cồn, là một trong những doanh nghiệp, tiên phong trong lĩnh vực kinh doanh nước uống không có cồn, nước khoáng và các loại trà xanh cho sức khỏe. Vào những năm tiếp theo từ năm 2011, Công ty đã trở một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực nước uống tại Việt Nam. Để đáp ứng nhu cầu thị trường, năm 2012 Công ty Interfood đã mở rộng địa điểm kinh doanh là nhà máy Interfood tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai chuyên phụ trách việc sản xuất các sản phẩm đóng lon với thương hiệu WONDEFARM, và nhà máy KIRIN tại tỉnh Bình Dương chuyên sản xuất các sản phẩm đóng chai tiện dụng với thương hiệu KIRIN….. Công ty Interfood luôn hướng đến lợi ích của khách hàng, nhà đầu tư và cộng đồng với tiêu chí: Sản phẩm tốt nhất – Dịch vụ tốt nhất – Giá cả phù hợp. Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Quốc Tế là một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập , có đầy đủ tư cách pháp nhân, có quan hệ đối nội đối ngoại tốt và có con dấu riêng .
9. Công ty luôn bình đẳng trong kinh doanh với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế khác . Công ty được phép mở tài khoản giao dịch tại các ngân hàng theo quy định của pháp luật. 1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty 1.2.1. Chức năng Phân tích môi trường kinh doanh, nghiên cứu thị trường, xác định thị trường mục tiêu, thị trường tiềm năng, để có định hướng phù hợp với chiến lược chung của doanh nghiệp. Xây dựng chiến lược cạnh tranh và phát triển; xác định đối tác , liên minh; lập kế hoạch kinh doanh trong từng giai đoạn & phân khúc thị trường; Quy hoạch, tổ chức hệ thống cung cấp sản phẩm dịch vụ phù hợp với chiến lược phát triển kinh doanh. Tư vấn, hỗ trợ xây dựng và triển khai kế hoạch kinh doanh chung của doanh nghiệp, doanh nghiệp hỗ trợ điều chỉnh các phương án kinh doanh phù hợp với chiến lược chung của công ty. 1.2.2. Nhiệm vụ Công ty có tư cách pháp nhân và con dấu riêng. Giải quyết việc làm cho lao động có chuyên môn cao và nhiều lao động có tay nghề tại địa phương. Góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước qua việc thực hiện nghĩa vụ về các khoản thuế mà công ty phải nộp . 1.3. Hệ thống tổ chức của công ty 1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý: (Nguồn: Phòng Tổ chức – hành chính) Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý. GIÁM ĐỐC Phòng thị trường CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC Phòng kế hoạch kỹ thuật Phòng thiết bị thi công Phòng TC-HC Phòng TC-KT Phòng Đầu Tư Các Ban QLDA Chi Nhánh Số 1
10. 1.3.2. Chức năng các phòng ban  Giám đốc:  Có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích của công ty phù hợp với quy định của pháp luật.  Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty  Phụ trách chung và trực tiếp các đơn vị trưởng phòng kinh doanh, phòng kế toán, phòng điều hành, phòng vật tư,…  Phó giám đốc  Là người đại diện pháp lý của công ty trong mọi giao dịch. Phó tổng giám đốc do tổng giám đốc bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm.  Thay mặt Tổng giám đốc giải quyết các vấn đề cấp của công ty thiết khi Tổng giám đốc vắng mặt.  Phòng thị trường  Là cầu nối giữa bên trong và bên ngoài , giữa sản phẩm và khách hàng.  Thực hiện các dự án nghiên cứu thị trường theo kế hoạch và các chương trình nghiên cứu sản phẩm.  Phụ trách quản lý danh sách khách hàng, kênh phân phối.  Lập kế hoạch và phát triển các chương trình quảng cáo để xúc tiến bán hàng.  Lên kế hoạch các chương trình chăm sóc khách hàng.  Phòng đầu tư:  Quản lý quá trình chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành khai thác sử dụng các dự án đầu tư, tuân thủ theo các quy định hiện hành của Pháp luật và của Công ty.  Lập báo cáo tình hình thực hiện các dự án đầu tư.  Quản lý và đảm bảo cung ứng vật tư cho các đơn vị thực hiện.  Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp nguyên liệu trên các mặt: số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị.  Tính toán và phân bổ chính xác, kịp thời giá trị nguyên vật liệu dùng cho các đối tượng khác nhau.  Phòng Tổ chức Hành Chính  Quản lý nhân sự, giải quyết các chính sách đối với người lao động:
11.  bảo hiểm, xã hội, phúc lợi,…  Theo dõi hồ sơ, lý lịch cán bộ của công nhân viên của công ty  Xây dựng quy chế lao động, tiền lương, hình thức trả lương, phân phối thu nhập  Tham gia thực hiện và duy trì hệ thống quản lý  Phòng tài chính kế toán:  Thực hiện phân tích hạch toán kinh tế các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty  Theo dõi tiến độ thu chi tài chính hàng tháng, báo cáo với ban giám đốc và đề xuất phương pháp giải quyết  Quyết toán các chi phí liên quan đến sản xuất  Xây dựng các định mức quản lý. Nhu cầu vốn, hoạch định lập kế hoạch vay vốn phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh kịp thời để sư dụng vốn hiệu quả  Tuân thủ các pháp lệnh kế toán thống kê.  Phòng kế hoạch – Kỹ thuật  Tham mưu cho ban giám đốc về công tác quản lý các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình công nghệ, thiết kế mẫu cho những đơn hàng của công ty.  Làm rập, lên sơ đồ cho sản phẩm .  Thiết kế mẫu sản phẩm phù hợp với đơn đặt hàng.  Phòng Thiết bị thi công  Phòng Thiết bị thi công phụ trách quản lý thực hiện các hoạt động liên quan tới lĩnh vực cải tiến công nghệ kỹ thuật của Công ty. 1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2016 – 2019) Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Đơn vị tính: tỷ đồng) Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2018 Năm 2019 2019/2018 2018/2016 Doanh thu tăng Tỷ lệ tăng % Doanh thu tăng Tỷ lệ tăng % Tổng doanh thu 126 136 154 10 7,93 18 13,23 Tổng chi phí 109 116 129 7 6,4 13 11,2 Lợi nhuận 17 20 25 3 18 5 25 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

 

MÃ TÀI LIỆU: 0260

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

  • Đăng nhập MOMO
  • Quét mã QR
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email 
  • Check mail (1-15p)

  • Mua thẻ cào chỉ Viettel,  Vinaphone
  • Mệnh giá gấp 2 phí tài liệu (vì phí nhà mạng 50%) 
  • Add Zalo 0932091562
  • Nhận file qua zalo, email

  • Đăng nhập Internet Mobile
  • Chuyển tiền
  • Nhập số tiền
  • Nội dung: Mã Tài liệu – Email
  • Check mail (1-15p)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

 

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY


Notice: Undefined index: hide_title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 26

Notice: Undefined index: title in /home/cdmhewql/tailieumau.vn/wp-content/plugins/wp-google-search/wgs-widget.php on line 28

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *