[05] Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng [FREE]

Báo cáo tài chính ngân hàng

Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng [ FREE]. Để đạt điểm cao bài báo cáo thực tập tốt nghiệp Rủi Ro Tín Dụng, các bạn sinh viên cần phải lựa chọn đề tài phù hợp, làm theo các hướng dẫn của giáo viên và phải kiếm được cho mình những đề tài Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng hay. 

Bài viết này sẽ giúp cho các bạn được những bài mẫu đó, hay tham khảo ngay 5 Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng điểm cao dưới đây.

Đôi khi những bài mẫu chưa đủ đề giúp các bạn tham khảo và hoàn thành bài báo cáo thực tập của mình, lúc này các bạn sẽ cần đến dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập qua SĐT/ ZALO: 0932.091.562 để được hỗ trợ. 

Kho 999+ ==>Báo Cáo Thực Tập Tài Chính Ngân Hàng


Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng: Số 1

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

Lời Mở Đầu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng

  1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Kinh tế đất nước ngày càng phát triển đời sống của người dân ngày càng được nâng cao. Cùng với đó là sự ra đời hàng loạt của các doanh nghiệp, nhà máy, khu chế xuất, khu công nghiệp… dẫn đến nhu cầu về vốn gia tăng mạnh mẽ. Song trên thị trường không phải lúc nào cũng có sẵn nguồn tiền để đáp ứng cho nhu cầu đó, dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của một số đơn vị bị ngưng trệ trong khi một số đơn vị khác làm ăn rất thành công nhưng lại không biết phát huy tối đa hiệu quả sử dụng số tiền lợi nhuận thu được.

Ngân hàng, với chức năng trung gian tài chính, đã làm tốt vai trò của mình – là cầu nối gắn kết các chủ thể trong xã hội, góp phần phân bố hợp lý nguồn lực giữa các vùng trong quốc gia, tạo điều kiện phát triển cân nối nền kinh tế. Và ACB đóng vai trò một trong những cầu nối đó, thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại, phục vụ các thành phần kinh tế, có quan hệ hợp tác chặt chẽ với các doanh nghiệp, góp phần điều tiết lượng tiền ngoài lưu thông. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động của mình, ACB nói riêng và của ngành ngân hàng nói chung luôn chứa đựng nhiều rủi ro. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng

Bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro thanh toán, rủi ro lãi suất và rủi ro hối đoái. Trong đó đáng quan tâm nhiều nhất chính là rủi ro tín dụng, bởi tín dụng là nghiệp vụ quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại, nó luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số đầu tư của Ngân hàng và chiếm từ 70 – 90% tổng thu nhập của Ngân hàng, đây là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và thường gây hậu quả nặng nề nhất, nó có thể ảnh hưởng đến uy tín cũng như chất lượng hoạt động của Ngân hàng, làm cho các ngân hàng thiệt hại và thua lỗ thậm chí có thể phá sản. Do đó, nhận dạng rủi ro và đề ra những biện pháp phòng chống hữu hiệu để hạn chế thấp nhất rủi ro luôn là vấn đề cấp bách của các ngân hàng.

Kết Luận Chung Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng

Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh truyền thống của NHTM nói chung và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu nói riêng, với thu nhập từ hoạt động tín dụng luôn chiếm từ 70% – 80% tổng thu nhập của ACB. Do đó, rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có xu hướng tập trung vào hoạt động tín dụng có thể gây hậu quả nặng nề không chỉ đối với bản thân ngân hàng thương mại mà còn đối với cả nền kinh tế.

  • Trong thời gian qua, ACB đang từng bước hoàn thiện cơ chế, ứng dụng công nghệ, cải tiến quy trình hoạt động, xây dựng chính sách tín dụng phù hợp với định hướng của ngân hàng, NHNN và đã đạt được những thành tựu tích cực trong việc ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng, chuẩn bị nền tảng đưa hoạt động của ngân hàng phát triển trở lại. Tuy nhiên, đi đôi với sự phát triển đó là những rủi ro tín dụng tìm ẩn không thể xem nhẹ. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng
  • Thông qua việc tiếp cận lý thuyết về rủi ro tín dụng của hoạt động ngân hàng, thực trạng rủi ro tín dụng tại ACB giai đoạn 2016 – 2018. Tác giả đã thực hiện mục tiêu, nội dung và phạm vi của nghiên cứu:
  • Tập hợp lý luận về rủi ro tín dụng: khái niệm, phân loại, đặc điểm, các tiêu chí đo lường rủi ro tín dụng, ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến ngân hàng, đến nền kinh tế; các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng từ phía ngân hàng, NHNN.
  • Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu giai đoạn 2016 – 2018: kết quả hoạt động kinh doanh; thực trạng hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng, các biện pháp đang được ACB áp dụng để kiểm soát rủi ro tín dụng.

Từ đó tác giả đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng trong hoạt động của ACB.

DOWNLOAD FILE

Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng: Số 2

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: TÁC ĐỘNG CỦA THU NHẬP NGOÀI LÃI ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng

Sức ép cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng như hiện nay và đặc biệt là sau khủng hoảng kinh tế – tài chính thế giới 2008 – 2010 đã tạo ra nhiều thách thức và cơ hội cho hệ thống ngân hàng trong việc làm sao để hoạt động vững mạnh, hiệu quả và an toàn, hỗ trợ tối ưu cho phát triển kinh tế. Bên cạnh đó, tăng trưởng tín dụng hiện nay đang chậm lại từ cả giới hạn room tín dụng của Ngân hàng Nhà nước và việc khống chế tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) theo Hiệp ước về vốn Basel II từ năm 2020.

Trong đề án Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 254/QĐ-TTg, ngày 01/03/2012 xác định rõ “Từng bước chuyển dịch mô hình kinh doanh của các NHTM theo hướng giảm bớt sự phụ thuộc vào hoạt động tín dụng và tăng thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng” cho thấy rằng, hệ thống ngân hàng đã nhận thức được tầm quan trọng của việc đổi mới hướng đầu tư và cụ thể là mở rộng các hoạt động phi tín dụng, đa dạng hóa nguồn thu nhập. Đó là lý do mà thu nhập ngoài lãi trong thời gian gần đây tăng trưởng rất mạnh, ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong nguồn thu nhập của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng

Đa dạng hóa nguồn thu nhập đã và đang được đẩy mạnh trong chiến lược kinh doanh của các ngân hàng trên thế giới. Nguồn thu nhập từ các hoạt động truyền thống có xu hướng giảm và thu nhập từ các hoạt động phi truyền thống có xu hướng tăng lên, từ một khoản mục nhỏ đã dần tăng lên, chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu thu nhập của ngân hàng và trở thành yếu tố dẫn dắt chính cho lợi nhuận của ngân hàng thương mại. Giá trị trung bình của thu nhập ngoài lãi trên tổng thu nhập ngân hàng của 178 quốc gia trên thế giới trong giai đoạn 2008 – 2014 đều đạt trên 37%, trong đó các nước đi đầu trong nền kinh tế thế giới như Hoa Kỳ là 36,57%, UK là 44% (The Global Economy, 2014).

Đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam, các ngân hàng Việt Nam có khoảng 300 dịch vụ trong khi các ngân hàng trên thế giới cung cấp đến hàng ngàn dịch vụ. Đó là thế mạnh của các ngân hàng nước ngoài nhưng đối với ngân hàng Việt Nam, việc đa dạng hóa dịch vụ mới chỉ phát triển trong những năm gần đây. Mặc dù, các ngân hàng Việt Nam đang nỗ lực không ngừng trong việc mở rộng dịch vụ, thể hiện ở mức độ tăng trưởng qua các năm: từ 18% vào năm 2015, 20% vào năm 2016, 23% vào năm 2017. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng

Dù có dấu hiệu khởi sắc nhưng nhìn chung thu nhập ngoài lãi chỉ đóng góp dưới 25% tổng thu nhập hoạt động. Điều này chứng tỏ, mảng dịch vụ phi tín dụng còn nhiều hạn chế, chưa phát huy tối đa tiềm lực vốn có của các ngân hàng. Thêm vào đó, huy động và cho vay là các hoạt động truyền thống của ngân hàng đã không còn mang lại nguồn thu ổn định và an toàn cho ngân hàng, do chính sách thắt chặt tiền tệ của Ngân hàng Nhà Nước, đòi hỏi các ngân hàng phải ra sức đa dạng hóa nguồn thu, nâng cao tỷ trọng thu nhập ngoài lãi trên tổng thu nhập, từ đó tăng khả năng cạnh tranh cho các ngân hàng Việt trong môi trường các ngân hàng nước ngoài xâm nhập thị trường và cạnh tranh khốc liệt hiện nay . Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng

Ngoài ra, các chuyên gia tài chính cũng đã nhận định rằng các dịch vụ phi tín dụng truyền thống sẽ là “mỏ vàng” mới tạo ra thu nhập bền vững cho ngân hàng, góp phần đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, từ đó thu hút và mở rộng khách hàng tiềm năng, đồng thời phân tán rủi ro, tăng lợi nhuận và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng.

Chính vì vậy, việc phân tích thu nhập ngoài lãi và đo lường tác động của thu nhập ngoài lãi đến rủi ro và hoạt động kinh doanh của ngân hàng, từ đó đưa ra các biện pháp để nâng cao thu nhập ngoài lãi của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam là cần thiết.

BÁO GIÁ === > Dịch Vụ Viết Thuê Báo Cáo Thực Tập

Kết Luận Chương 4 Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng

Trong chương 4, nghiên cứu đã tiến hành phân tích, lựa chọn mô hình nghiên cứu phù hợp (lựa chọn giữa các mô hình POOLED OLS, FEM và REM) nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng hay chất lượng tài sản và ảnh hưởng của các biến số trong đó có thu nhập ngoài lãi đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong 11 năm từ năm 2008 đến năm 2018. Các kết quả của mô hình hồi quy đã lần lượt được phân tích, chiều hướng tác động và mức ý nghĩa thống kê đã được phân tích.

Thông qua dấu của các hệ số hồi quy và kết quả tìm được từ mô hình, nghiên cứu đã có những kết luận về sự tác động của các biến độc lập đến biến phụ thuộc, bên cạnh đó một số kết quả nghiên cứu có dấu (thể hiện chiều tác động) phù hợp với giả thuyết nghiên cứu. Kết quả của các nghiên cứu trước đây cũng đã được tác giả phân tích và so sánh. Các kết quả tìm được sẽ là cơ sở cho hàm ý chính sách và khuyến nghị giải pháp trong chương 5.

Kết Luận Chương 5 Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng

Trong chương 5, đề tài đã tóm tắt những kết quả quan trọng của nghiên cứu, nhìn chung kết quả nghiên cứu phù hợp với giả thuyết nghiên cứu, đây là thành công của nghiên cứu. Từ đó, nghiên cứu đưa ra đề xuất một số kiến nghị và giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro tín dụng và nâng cao khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam. Các kiến nghị và giải pháp được xuất phát từ kết quả ước lượng hồi quy của 3 mô hình. Một số giải pháp được khuyến nghị cho các NHTM Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động.

DOWNLOAD FILE

Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng: Số 3

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

 Tính cấp thiết của đề tài Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng

Là một bộ phận trong nền kinh tế, ngân hàng thương mại, tương tự như các tổ chức kinh tế khác, hoạt động nhằm mục tiêu tối đa hóa giá trị và lợi nhuận của mình. Mục tiêu này đòi hỏi, bên cạnh việc không ngừng tìm kiếm các giải pháp tăng cường lợi nhuận kinh doanh như gia tăng thị phần, đa dạng hóa sản phẩm, cải thiện chất lượng các loại hình dịch vụ…, ngân hàng thương mại cũng phải tập trung ứng dụng các chính sách quản lý rủi ro để tạo ra hành lang bảo vệ cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.

Rủi ro trong hoạt động ngân hàng hết sức đa dạng và phức tạp, tiềm ẩn trong mọi nghiệp vụ từ thẻ, tiền gửi, tài trợ thương mại đến đầu tư, kinh doanh ngoại hối,… với nhiều mức độ khác nhau, nhưng có ảnh hưởng lớn nhất vẫn là rủi ro trong hoạt động tín dụng. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng

Hoạt động tín dụng là hoạt động đặc thù của ngân hàng, chiếm tỷ trọng lợi nhuận lớn nhất của ngân hàng. Tương ứng với lợi nhuận đem lại, hoạt động tín dụng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, bên cạnh các rủi ro khác như rủi ro thanh khoản, rủi ro tác nghiệp, ảnh hưởng đến hiệu quả và an toàn của ngân hàng nói riêng và hệ thống ngân hàng cũng như nền kinh tế quốc gia nói chung. Rủi ro tín dụng của ngân hàng chịu tác động bởi nhiều yếu tố bao gồm các yếu tố vi mô và vĩ mô:

  • Yếu tố vi mô tác động đến rủi ro tín dụng của ngân hàng như quy mô ngân hàng, lợi nhuận, tốc độ tăng trưởng tín dụng, tỷ lệ đòn bẩy, các quy định về bảo đảm an toàn của ngân hàng.
  • Yếu tố vĩ mô tác động đến rủi ro tín dụng ngân hàng nhu tốc độ tăng trưởng GDP, lãi suất, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ giá hối đoái. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng
  • Bên cạnh các yếu tố thuộc nội tại của từng ngân hàng và các tác động từ nền kinh tế vĩ mô thì rủi ro tín dụng ngân hàng còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố đến từ khách hàng.

Vấn đề rủi ro trong hệ thống NHTM Việt Nam được đặc biệt quan tâm, trong đó rủi ro tín dụng, được thể hiện thông qua tỷ lệ nợ xấu của của các NHTM Việt Nam và trở thành một vấn đề nóng được quan tâm nghiên cứu từ năm 2011. Từ năm 2008 đến năm 2011, tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân là 26,56% nhưng tốc độ tăng trưởng nợ xấu là 51%, đến cuối năm 2011 tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng là 3,07% trên tổng dư nợ với giá trị là 85.000 tỷ đồng. Trong giai đoạn 2011 – 2015, NHNN liên tục đưa ra các tỷ lệ nợ xấu tăng dần qua các năm.

Tại thời điểm tháng 05/2015 khi đánh giá lại toàn diện các nguồn nợ xấu, NHNN đưa ra một tỷ lệ nợ xấu gấp đôi tới 17,2% so với thời điểm 30/9/2012 tương đương 465.000 tỷ đồng cho vay không có khả năng thu hồi. Điều này đặt ra nhiều câu hỏi trong vấn đề quản trị rủi ro của các NHTM và chính sách điều hành hệ thống ngân hàng của NHNN cũng như của Nhà nước. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng

Vì thế, rủi ro tín dụng ngân hàng, đặc biệt về các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng ngân hàng luôn là một đề tài cần nghiên cứu. Từ đó tìm ra những yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng ngân hàng, quy luật và mức độ ảnh hưởng để đề ra những phương hướng và biện pháp xử lý nhằm nâng cao hiệu quả, an toàn cho hệ thống NHTM Việt Nam.

Kho 99+ Bài Mẫu ===> Báo cáo thực tập rủi ro tín dụng

Kết Luận Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng

Các nguyên nhân ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng ngân hàng được quan tâm đặc biệt sau những khủng hoảng tài chính ngân hàng gần đây. Tổng kết lý thuyết cho thấy các nhà nghiên cứu chủ yếu quan tâm đến 02 nhóm yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng, bao gồm: những yếu tố kinh tế vĩ mô và các yếu tố đặc trưng hoạt động ngân hàng đối với rủi ro tín dụng cho các kết quả nghiên cứu khác nhau. Điều này là do những đặc thù của chính sách kinh tế và cơ chế quản lý, giám sát hoạt động ngân hàng của mỗi quốc gia.

  • Kết quả ước lượng kiểm định đã xác định ra được:
  • Rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam chịu sự tác động từ tăng trưởng kinh tế.
  • Một ngân hàng có năng lực tài chính mạnh sẽ có đủ điều kiện để đảm bảo an toàn hoạt động của mình. Những ngân hàng có quy mô tài sản và vốn nhỏ thường có nguy cơ mạo hiểm, chấp nhận rủi ro hơn các ngân hàng lớn. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng
  • Mặc dù tăng trưởng tín dụng ảnh hưởng ngược chiều rủi ro tín dụng nhưng gián tiếp ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của ngân hàng khi tỷ lệ cho vay so với tiền gửi vượt mức và một chính sách lãi suất cao để bù đ p thanh khoản và chi phí đã ảnh hưởng mạnh đến khả năng trả nợ của khách hàng.
  • Một tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng cao sẽ ảnh hưởng hạn chế tư tưởng mạo hiểm rủi ro của các nhà quản lý trong quá trình tăng trưởng tín dụng.

DOWNLOAD FILE

Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng: Số 4

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

Lý Do Chọn Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng

Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Bến Tre có 9 Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động tại 1 thành phố và 4 huyện của tỉnh; trong đó, có 2 Quỹ tín dụng nhân dân mới khai trương đi vào hoạt động trong năm 2018 (QTDND Mỹ Chánh khai trương từ tháng 5/2018, Quỹ tín dụng nhân dân Nhuận Phú Tân khai trương từ tháng 7/2018).

Qua số liệu theo dõi, giám sát tại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bến Tre, đến 31/12/2018 các Quỹ tín dụng nhân dân đã thu hút được 12.710 thành viên tham gia, chủ yếu là các hộ sản xuất nông nghiệp, kinh doanh dịch vụ và buôn bán nhỏ. Tuy nhiên, thị phần tín dụng của cả hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân chỉ chiếm 1 % so với tổng dư nợ của toàn hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Một số nguyên nhân chính do các Quỹ tín dụng nhân dân có quy mô nhỏ, trình độ cán bộ quản lý, điều hành chưa cao; bên cạnh đó, các Quỹ tín dụng nhân dân không được lợi thế như các ngân hàng thương mại do phải chịu các điều kiện ràng buộc về địa bàn hoạt động, giới hạn về tỷ lệ huy động tiền gửi trong thành viên, cho vay chủ yếu đối với thành viên của Quỹ tín dụng nhân dân. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng

Những hạn chế này đã tác động đến sự phát triển thị phần tín dụng của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân, từ đó ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động cũng như sự tồn tại và phát triển của các Quỹ tín dụng nhân dân. Để phát triển, các Quỹ tín dụng nhân dân luôn cố gắng mở rộng quy mô bằng cách tăng dư nợ cho vay.

Theo lý thuyết đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro, Quỹ tín dụng nhân dân cấp tín dụng với kỳ vọng có được lợi nhuận nhưng phải chấp nhận đối mặt với rủi ro, vì vậy Quỹ tín dụng nhân dân có khả năng quản trị rủi ro tín dụng tốt sẽ triệt tiêu tác động tiêu của rủi tín dụng đến lợi nhuận đạt được, khi đó Quỹ tín dụng nhân dân có lợi nhuận như kỳ vọng, thậm chí vượt trội so với kỳ vọng; ngược lại, Quỹ tín dụng nhân dân quản trị rủi ro tín dụng không tốt sẽ dẫn đến xuất hiện tác động tiêu cực của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận đạt được, khi đó Quỹ tín dụng nhân dân có được lợi nhuận thấp hơn kỳ vọng, thậm chí có thể rơi vào tình trạng thua lỗ. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng

Trên thực tế, chưa có nghiên cứu về tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre để cung cấp thông tin cho các nhà quản trị tài chính Quỹ tín dụng nhân dân đưa ra quyết định phù hợp và đảm bảo mục tiêu đề ra.

Xuất phát từ những phân tích trên, học viên lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre” làm luận văn thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, đảm bảo được ý nghĩa khoa học và thực tiễn.

Tổng Hợp Bài Mẫu ===> Khóa luận tốt nghiệp rủi ro tín dụng

Kết Luận Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng

Căn cứ cơ sở lý thuyết và những bằng chứng thực nghiệm đã nêu trong chương 2, đề tài đã thiết kế ra mô hình nghiên cứu và lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp với tính chất của dữ liệu cũng như mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu được trình bày tại chương 3. Kết quả hồi quy và kết quả các kiểm định cần thiết chỉ ra kết quả hồi quy theo GLS là phù hợp nhất để nghiên cứu thực nghiệm về tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre, được trình bày cụ thể tại chương 4, theo đó đề tài đã thực hiện được mục tiêu nghiên cứu cụ thể thứ nhất và thứ hai, cũng như trả lời hai câu hỏi tương ứng, cụ thể được tóm tắt tại bảng 5.1 và bảng 5.2.

Đề tài luận văn đúc kết dựa vào kết quả nghiên cứu như sau:

  • Rủi ro tín dụng có tác động ngược chiều đến lợi nhuận của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Cụ thể: Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng
  • Theo hồi quy mô hình thứ nhất, mức độ tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre thể hiện qua hệ số hồi quy theo
  • GLS là -3.3478, có nghĩa là nếu rủi ro tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân thể hiện qua tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ giảm (tăng) 1% và các nhân tố khác không đổi thì lợi nhuận thể hiện qua suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu sẽ tăng (giảm) 3.3478%.
  • Theo hồi quy mô hình thứ hai, mức độ tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre thể hiện qua hệ số hồi quy theo
  • GLS là -80.4074, có nghĩa là nếu rủi ro tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân thể hiện qua tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ giảm (tăng) 1%, đồng thời quy mô cho vay thành viên thể hiện qua tỷ lệ dư nợ cho vay thành viên trên tổng dư nợ tăng (giảm) 1% và các nhân tố khác không đổi thì lợi nhuận thể hiện qua suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu sẽ tăng (giảm) 80.4074%. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng 

Kết quả hồi quy của biến tương tác CRISK*MEM trong mô hình thứ hai cho thấy rằng rủi ro tín dụng và quy mô cho vay thành viên có quan hệ bổ sung cho nhau khi tác động đến lợi nhuận của Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre; theo đó Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre sẽ giảm tác động tiêu cực của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận nếu tập trung cho vay thành viên nhiều hơn.

DOWNLOAD FILE

Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng: Số 5

ĐỀ TÀI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KIÊN LONG

Giới Thiệu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng

Tính cấp thiết của đề tài

Trong đó hoạt động tín dụng – cho vay đã và đang được đại đa số ngân hàng đẩy mạnh bởi nó mang lại nguồn thu nhập chủ yếu. Tuy nhiên cùng với việc mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng thì những khoản nợ xấu từ việc cho vay đã làm cho lĩnh vực tín dụng cũng có rủi ro rất lớn. Rủi ro tín dụng (RRTD) xảy ra thì chắc chắn sẽ làm cho hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng sụt giảm đáng kể.

Và đặc biệt, phải lưu ý rằng chúng ta không thể triệt tiêu rủi ro tín dụng và nó luôn song hành với hoạt động tín dụng. Chính vì vậy, rủi ro tín dụng cần được quản lý và kiểm soát chặt chẽ trong giới hạn cho phép nhằm giảm thiểu tổn thất góp phần nâng cao uy tín, tạo lợi thế cạnh tranh giúp ngân hàng tăng trưởng bền vững.

Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng TMCP Kiên Long luôn quan tâm đến công tác quản trị rủi ro tín dụng. Vì vậy trong giai đoạn 2013-2015 tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ của chi nhánh luôn thấp hơn 1%. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ quá hạn của Ngân hàng có xu hướng tăng dần từ năm 2013 trở đi. Đây là một dấu hiệu cho thấy rủi ro tín dụng có xu hướng gia tăng. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng

Xuất phát từ thực trạng hoạt động tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Kienlongbank, đồng thời xác định được tính cấp thiết của việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng nhằm đảm bảo sự an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, tôi đã thực hiện đề tài nghiên cứu “Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long”

Trong hoạt động của ngành ngân hàng nói chung và Ngân hàng TMCP Kiên Long nói riêng hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản, quan trọng bậc nhất, chiếm tỷ lệ trọng yếu trong lợi nhuận của ngân hàng. Tuy nhiên, cùng với việc đem lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng thì lĩnh vực tín dụng cũng mang trong mình những rủi ro rất lớn. rủi ro tín dụng không chỉ khiến các ngân hàng gia tăng chi phí, chậm thu lãi, thất thoát vốn vay, làm xấu tình hình tài chính, làm tổn hại đến uy tín và vị thế, sự tồn tại và phát triển của chính ngân hàng mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thống ngân hàng và nền kinh tế.

Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, yêu cầu đặt ra là phải kiểm soát tăng trưởng tín dụng, đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng thời gian Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng

Ngoài ra kết quả thu được thông qua đề tài là một tham khảo mang tính khoa học, đáng tin cậy. Nó cung cấp thông tin giúp các nhà quản trị có cái nhìn chân thật hơn về rủi ro tín dụng nhằm tìm ra được những giải pháp phù hợp, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của rủi ro tính dụng đến hiệu quả kinh doanh, góp phần làm ổn định và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Kho Bài Mẫu ===> Luận Văn Rủi Ro Tín Dụng Ngân Hàng

Kết Luận Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng

Thông qua phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Kiên Long. Tác giả mô tả thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Kienlongbank dựa trên nội dung quản trị rủi ro tín dụng, kết quả khảo sát ghi nhận thực tế và các nguyên tắc của Basel II

Từ thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đó, khái quát kết quả những mặt đạt được và những han chế còn tồn tại. Đó là những hạn chế thực hiện thẩm định khoản vay sơ xài, vi phạm các quy định trong quản trị rủi ro tín dụng; Công tác triển khai cảnh báo rủi ro của khối quản lý rủi ro và giám sát chưa kịp thời, phù hợp;chưa hoàn thiện bộ máy cấp tín dụng theo mô hình tập trung; các phương pháp nhận diện, phân tích, đo lường rủi ro tín dụng tại Kienlongbank áp dụng vẫn chưa mang lại hiệu quả cao; các giải pháp tài trợ rủi ro tín dụng tại Kienlongbank vẫn chưa hoàn thiện, hệ thống kiểm soát và kiểm toán nội bộ tại ngân hàng chưa hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản trị rủi ro tín dụng. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng

Từ những hạn chế đã rút ra, luận văn tập trung phân tích các nguyên nhân khách quan, chủ quan.

Việc nghiên cứu và áp dụng biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng nhằm giảm thiểu tối đa những thiệt hại có thể xảy ra là nhiệm vụ hàng đầu của các ngân hàng thương mại. Thành công trong quản trị rủi ro tín dụng chính là sự kiểm soát được rủi ro ở một tỷ lệ tổn thất thấp hơn hoặc bằng tổn thất dự kiến.

Rủi ro tín dụng rất đa dạng và phức tạp bao gồm những rủi ro có thể kiểm soát được và những rủi ro nằm ngoài tầm kiểm soát của con người. Và hậu quả của rủi ro tín dụng thường rất nặng nề, không những ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng mà còn ảnh hưởng dây chuyền đến nền kin tế của quốc gia. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng

Trên cơ sở đó, cùng với những kiến thức thu thập được trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng như những kinh nghiệm trong thực tế tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Kienlongbank trong giai đoạn hiện nay.

DOWNLOAD FILE

Trên đây là các Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng, các bạn có thể tham khảo nhiều Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Rủi Ro Tín Dụng khác trên website tailieumau.vn nếu cần viết báo cáo thực tập thuê, làm báo cáo thực tập thì trao đổi trực tiếp với mình qua SĐT/ ZALO: 0932.091.562

admin

Dịch vụ nhận viết Luận văn thạc sĩ, Báo cáo, Khóa luận, Chuyên đề, Tiểu luận, Đồ án. Liên hệ ZALO 0932091562 Để được hỗ trợ khi bạn cần làm bài.

https://tailieumau.vn/dich-vu-viet-thue-luan-van-thac-si/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *