[ 10] Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng [ FREE]

Báo cáo marketing

Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng [ FREE]. Để đạt điểm cao bài báo cáo thực tập tốt nghiệp Quan Hệ Khách Hàng, các bạn sinh viên cần phải lựa chọn đề tài phù hợp, làm theo các hướng dẫn của giao viên và phải kiếm được cho mình những đề tài Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng hay. 

Bài viết này sẽ giúp cho các bạn được những bài mẫu đó, hay tham khảo ngay 5 Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng điểm cao dưới đây.

Đôi khi những bài mẫu chưa đủ đề giúp các bạn tham khảo và hoàn thành bài báo cáo thực tập của mình, lúc này các bạn sẽ cần đến dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập qua SĐT/ ZALO: 0932.091.562 để được hỗ trợ. 

Kho 999+ ==>   Báo Cáo Thực Tập Marketing


Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng: Số 1

TÊN ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH TƯƠNG TÁC MYTV CỦA VNPT THỪA THIÊN HUẾ

Phần 1: Đặt Vấn Đề (Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng)

  1. Lý do chọn đề tài

MyTV- một dịch vụ truyền hình trả tiền sử dụng công nghệ tiên tiến hiện nay được tập đoàn VNPT triển khai từ những tháng cuối năm 2009. Theo các chuyên gia, thị trường truyền hình trả tiền của Việt Nam trong năm 2021 sẽ cạnh tranh khốc liệt, trong đó có sự “góp mặt” đáng kể của các DN viễn thông. Thời gian qua, thị trường truyền hình trả tiền Việt Nam đã chứng kiến nhiều biến động.

Con số của Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông (Bộ Thông tin vàTruyền thông) cho thấy, hiện Việt Nam có hơn 40 đơn vị cung cấp dịch vụ như Truyền hình cáp Hà Nội (HCaTV), Truyền hình kỹ thuật số Việt Nam VTC, HTVC, VSTV(K+), SCTV… Tuy có số lượng DN tham gia đáng kể, nhưng thực tế thì truyền hình trả tiền mới chỉ phủ sóng phần ít dân số và chủ yếu làở thành thị với khoảng 4,5 triệu thuê bao. Bởi thế, các chuyên gia cho rằng lĩnh vực này vẫn đang là mảnh đất nhiều tiềm năng cần khai phá.Cũng theo dự báo của Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông, đến năm 2015 sẽ có 6,4 triệu thuê bao truyền hình trả tiền.

Con số này sẽ đạt trên 14,2 triệu vào 2020. Doanh thu truyền hình quảng bá năm 2012 dự kiến vào khoảng 11.500 tỷ đồng, truyền hình trả tiền là 3.772 tỷ đồng thì đến 2020 lần lượt là 17.065 tỷ đồng và 20.478 tỷ đồng[31]. Đây thực sự là thị trường quá hấp dẫn, còn quá nhiều tiềm năng phát triển và trong tương lai khi mà tiến trình số hóa truyền hình được triển khai thì thị trường truyền hình trực tiếp lại sôi động hơn bao giờ hết và sự cạnh tranh cũng vì thế mà lên cao. Điểm mấu chốt đó là CRM có thể giúp VNPT chiến thắng trong nền kinh tế định hướng vào KH. CRM là gì? Vì sao dịch vụ truyền hình tương tác MyTV của tập đoàn VNPT lại cần đến CRM để có thể dành chiến thắng trong sự cạnh tranh đó? Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng

Thuật ngữ CRM, viết tắt của Customer Relationship Management (Quản trị Quan hệ khách hàng) xuất hiện lần đầu trên các phương tiện thông tin đại chúng tại Mỹ là vào năm 1989 nhưng mãi đến năm 2000 thuật ngữ này mới được các phương tiện thông tin đại chúng đề cập nhiều. Gần đây, hầu hết các nhà quản lý thành đạt đều thừa nhận CRM chính là công cụ để chiến thắng trong nền kinh tế định hướng vào KH.

Thực tế cho thấy rất nhiều công ty cùng kinh doanh một mặt hàng hay một dịch vụ nhưng có công ty thì thành công còn công ty khác thì thất bại. Thành công đơn giản là vì công ty bán được nhiều sản phẩm do có nhiều KH và thất bại là vì ngược lại. Nhưng tại sao công ty lại có nhiều KH – bí mật nằm trong câu trả lời “chính là nhờ có CRM”. CRM có ảnh hưởng như thế nào đến kết quả kinh doanh của các DN?

Theo báo cáo gần đây của công ty nghiên cứu thị trường Forrester Research, 45% các DN Việt Nam đã bắt đầu quan tâm tới các dự án CRM và có tới 37% đã tiến hành cài đặt một phần hay toàn bộ hệ thống CRM cho DN của mình. Đây là những con số thống kê khả quan chứng tỏ mức độ phổ biến của phần mềm CRM trong kinh doanh. Việc ứng dụng CRM sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí cho các công ty. Thông thường, chi phí để tiếp cận một KH mới cao gấp 5 đến 15 lần chi phí duy trì một KH đã có sẵn.

Chi phí bán hàng và chi phí phục vụ KH cũ cũng thấp hơn nhiều so với một KH mới. Những KH trung thành thường xuyên mua hàng sẽ ít chú ý đến giá cả hơn và cũng dễ phục vụ hơn. Còn những KH hài lòng với công ty sẽ khen ngợi công ty với nhiều người khác, qua đó giúp công ty có thêm những KH mới. Bài học và những thành công của các tập đoàn lớn trên thế giới như Gartner, Sap, Oracle, Siebel… khi ứng dụng CRM đã cho thấy: đây là một giải pháp hợp lý và tiết kiệm nhất cho công ty trong việc quản trị KH. Cũng chính các “đại gia” này đã làm sôi động thị trường CRM năm 2004 với doanh thu đạt tới 11,9 tỷ USD và tốc độ tăng trưởng đạt gần 9%/ năm. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng

KH và quan hệ KH là hai vấn đề đặc biệt của CRM. Sam-Walton, người sáng lập tập đoàn bán lẻ Wal-Mart đã từng có một phát biểu về KH được xem là chuẩn mực: “Trong công ty chỉ có một ông chủ duy nhất, đó là khách hàng. Khách hàng có thể đuổi việc bất kỳ ai từ giám đốc đến nhân viên chỉ bằng một hành động đơn giản: mua hàng của công ty khác”. Thật đúng là vậy, Các nghiên cứu về KH cho thấy:

  • Để bán được sản phẩm/dịch vụ cho một KH mới chi phí gấp hơn 6 lần so với một KH cũ.
  •  Một KH không thoả mãn sẽ chia sẻ sự khó chịu của họ cho từ 8-10 người khác.
  •  Và 70% KH có khiếu nại sẽ vẫn trung thành với công ty nếu khiếu nại của họ được giải quyết thoả đáng.

Các tổ chức cần giữ được càng nhiều KH cũ càng tốt và có thêm nhiều KH mới. Để làm được như vậy các công ty đang ra sức củng cố các quan hệ với KH nhằm tạo dựng các quan hệ cá nhân với KH, thậm chí phải thay đổi mô hình kinh doanh theo một định hướng mới: Định hướng lấy KH làm trung tâm.

Theo định hướng kinh doanh này, các công ty sẽ phải đặc biệt chú trọng đến sự thiết lập, duy trì và không ngừng cải thiện mối quan hệ dài hạn với các KH của họ. Điều này càng khẳng định CRM có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi DN đang cạnh tranh trong thị trường truyền hình trả tiền này. Dịch vụ truyền hình tương tác MyTV của VNPT cũng không nằm ngoài xu thế đó và việc triển khai CRM trong dịch vụ này là điều tất yếu. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng

Theo báo Bưu điện Việt Nam thì tại VNPT, hoạt động CRM vẫn dựa vào nhân lực là chính, nên rất khó khăn trong việc phát triển CRM quy mô lớn. Trong khi đó, thị trường dịch vụ viễn thông Việt Nam đang ngày càng mở rộng với sự gia nhập và cạnh tranh gay gắt của các DN mới. Hoạt động CRM ở VNPT chủ yếu là giao tiếp trực tiếp với KH tại quầy giao dịch. Các hình thức giao dịch khác như điện thoại, E-mail và Website vẫn còn rất hạn chế, giao dịch còn mang nặng tính giấy tờ, thủ tục, chưa thực sự tạo thuận lợi cho KH.

Một thực tế hiện nay, mạng lưới viễn thông của VNPT đang được mở rộng nhanh chóng với số lượng KH ngày càng gia tăng, thế nhưng VNPT lại chưa có một cơ sở dữ liệu KH tập trung và cơ chế quản lý thông tin KH hiệu quả.

Trãi qua quá trình thực tập và nghiên cứu tại VNPT Thừa Thiên Huế, nhận thấy tầm quan trọng của công tác CRM, sự thiếu hụt trong nghiên cứu về mảng đề tài này và quan trọng hơn là nhận thấy có những vấn đề đang tồn tại trong công tác CRM tại VNPT Thừa Thiên Huế đang sử dụng trong dịch vụ truyền hình MyTV, tôi mạnh dạn chọn đề tài: “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH TƯƠNG TÁC MYTV CỦA VNPT THỪA THIÊN HUẾ”làm khóa luận tốt nghiệp.

  1. Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài được thực hiện hướng đến việc đạt được các mục tiêu sau: 

  • 1) Hệ thống hoá các lý thuyết, các nghiên cứu liên quan đến Quản trị quan hệ KH và liên hệ với VNPT Thừa Thiên Huế.
  • 2) Đánh giá công tác quản trị quan hệ KH đối với dịch vụ truyền hình tương tác MyTV của VNPT Thừa Thiên Huế. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng
  • 3) Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị quan hệ KH đối với dịch vụ truyền hình tương tác MyTV của VNPT Thừa Thiên Huế.
  1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

  • Đề tài tập trung nghiên cứu các đối tượng:
  • Hệ thống quản trị quan hệ KH được sử dụng đối với dịch vụ truyền hình tương tác MyTV của VNPT Thừa Thiên Huế.
  • Công tác quản trị quan hệ KH đối với dịch vụ truyền hình tương tác MyTV của VNPT Thừa Thiên Huế.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2.1. Phạm vi không gian

Nghiên cứu công tác quản trị quan hệ KH đối với dịch vụ truyền hình tương tác MyTV của VNPT Thừa Thiên Huế.

3.2.2. Phạm vi thời gian

Số liệu thống kê về tình hình lao động, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các biến động của dịch vụ MyTV…của VNPT Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019-2021.

  1. Phương pháp nghiên cứu Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng

Nghiên cứu, phân tích cơ sở lý luận được tìm hiểu của các học giả: Giáo sưPhilíp Kotler, tiến sĩ Vince Kellen, các chuyên gia CRM của tổ chức CRMGuru.com, PGS.TS Nguyễn Thanh Bình,… Sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu các kết quả nghiên cứu của các học giả, đúc kết lại để có được cơ sở lý luận cho bài nghiên cứu.

Phân tích và bình luận các nghiên cứu thực tiễn về công tác CRM tại tập đoàn VNPT và VNPT các tỉnh thành. Sử dụng phương pháp so sánh để đối chiếu hiện trạng của các VNPT tỉnh thành khác với VNPT Thừa Thiên Huế từ đó làm căn cứ phân tích và đề ra giải pháp.

Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, phỏng vấnsâu với lãnh đạo các phòng ban thuộc VNPT Thừa Thiên Huế về công tác CRM đang thực hiện đối với dịch vụ truyền hình tương tác MyTV, làm cơ sở cho việc đánh giá công tác CRM.

  • Quan sát và kết hợp với những kết quả nghiên cứu thực tiễn tại VNPT Thừa Thiên Huế về công tác CRM và dịch vụ truyền hình tương tác MyTV.
  • Sử dụng phương pháp sưu tầm, phân tích, thống kê các nghiên cứu, các tài liệu, các đề tài liên quan đến Công tác quản trị quan hệ KH.
  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
  • Số liệu tổng hợp từ các phòng ban của VNPT Thừa Thiên Huế về báo cáo kết quả kinh doanh, tình hình lao động, tình hình sử dụng nguồn lực, thống kê về các biến động của dịch vụ MyTV… Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng
  • Các số liệu thô về đợt khuyến mãi cho khu quy hoạch xuân phú 4 diễn ra từ ngày 15/03/2021 đến 31/3/2021.
  • Thông tin chi tiết về hệ thống CRM đang thực hiện với dịch vụ truyền hình tương tác MyTV.
  • các báo cáo tổng hợp về IPTV, dịch vụ truyền hình tương tác MyTV.
  • Các nghiên cứu liên quan đến công tác quản trị quan hệ KH, về dịch vụ truyền hình tương tác IPTV (MyTV) của các học giả.
  •   Các khảo sát, phỏng vấn sâu lãnh đạo các phòng ban, trung tâm của VNPT Thừa Thiên Huế liên quan đến công tác CRM với dịch vụ truyền hình tương tác MyTV.
  • Các báo cáo về công tác CRM của các công ty cung cấp phần mềm CRM: SugarCRM và GenCRM.
  • Các bài tham luận trong kỷ yếu hội nghị quốc gia: “Quản trị quan hệ khách hàng: Lý thuyết và thực tiễn ứng dụng ở Việt Nam”.
  • Các thông tin về CRM trên các website:
  • http://timkiemkhachhang.com
  • http://gen.vn
  • http://www.crmvietnam.com
  •  http://www.crmvietnam.com
  • http://www.pcworld.com.vn
  • http://www.hue.vnn.vn
  • http://tuvancrm.com
  •  http://genk.vn/
  1. Kết cấu đề tài Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng

Đề tài nghiên cứu công tác CRM đối với dịch vụ truyền hình tương tác MyTV của VNPT Thừa Thiên Huế gồm 3 phần chính:

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và kết cầu đề tài.

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Trong phần này gồm 3 chương:

  • Chương 1: Cơ sở khoa học về quản trị quan hệ khách hàng
  • Chương 2: Đánh giá tình hình thực hiện công tác quản trị quan hệ khách hàng đối với dịch vụ truyền hình tương tác mytv của vnpt thừa thiên huế
  • Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị quan hệ khách hàng đối với dịch vụ truyền hình tương tác mytv của vnpt thừa thiên huế

BÁO GIÁ === > Viết Thuê Báo Cáo Thực Tập Giá Rẻ

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng)

Rút ra kết luận cho đề tài nghiên cứu, đề xuất các kiến nghị đối với tập đoàn VNPT và VNPT Thừa Thiên Huế, rút ra hạn chế đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.

  1. Kết luận

Không thể phủ nhận rằng thành công của một DN phụ thuộc rất nhiều vào mối quan hệ của DN với KH. Khi cạnh tranh trên thị trường diễn ra ngày càng gay gắt, việc thu hút và giữ chân KH là rất khó khăn, thì quản trị quan hệ KH là việc rất quan trọng mà DN cần làm. Tuy nhiên không phải KH nào cũng thực hiện cùng một nổ lực thu hút và giữ chân KH. Việc sàng lọc, chọn KH tốt, KH xấu trong CRM cần vận dụng tối đa qui tắc 80/20 của Pareto. Cần xác định phân khúc 20% KH tốt, tiềm năng có thể đem lại 80% doanh thu của DN.

Với lợi thế là một DN cung cấp dịch vụ viễn thông lớn nhất và có truyền thống hoạt động lâu đời trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế , Viễn thông Thừa Thiên Huế có nhiều lợi thế để phát triển hơn các đối thủ cạnh tranh trong việc cung cấp dịch vụ truyền hình tương tác MyTV. Tuy nhiên, trong bối cảnh sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng, VNPT Thừa Thiên Huế cần biến giá trị thương hiệu, trình độ công nghệ thông tin và nguồn nhân lực dồi dào của mình thành sức mạnh vượt qua các đối thủ, duy trì và phát triển thị phần,… trong giai đoạn số hóa truyền hình số mặt đất tại Tỉnh Thừa Thiên Huế từ 2019-2021. VNPT Thừa Thiên Huế cần phải có một chiến lược toàn diện và lâu dài hướng đến KH. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng

Trong đó, việc hoàn thiện công tác quản trị quan hệ KH là một hoạt động tất yếu để nâng cao năng lực cạnh tranh, gìn giữ và thu hút KH. Với mục đích nhằm hoàn thiện công tác quản trị quan hệ KH tại VNPT Thừa Thiên Huế đang sử dụng cho dịch vụ MyTV trong thời gian tới, đề tài đã cơ bản hoàn thành ba mục tiêu đã đề ra:

  • Hệ thống hoá cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễnvề công tác Quản trị quan hệ khách hàng và liên hệ với VNPT Thừa Thiên Huế.
  • Đánh giá công tác quản trị quan hệ khách hàng đối với dịch vụ truyền hình tương tác MyTV của VNPT Thừa Thiên Huế.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị quan hệ khách hàng đối với dịch vụ truyền hình tương tác MyTV của VNPT Thừa Thiên Huế. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng

Trên cơ sở tình hình hoạt động thực tế của đơn vị, kết quả nghiên cứu đã cho thấy một cái nhìn đúng đắn về CRM cần áp dụng cho VNPT Thừa Thiên Huế, đó là một chiến lược kinh doanh trong việc chọn lựa và quản lý những KH có giá trị nhất. Bên cạnh đó còn cho thấy tầm quan trọng của công tác CRM đối với DN như: Có thể tiết kiệm chi phí tiếp cận KH mới (thường cao hơn gấp 5-10 lần) nhờ duy trì được mối quan hệ tốt với KH hiện tại, đạt được sự thỏa mãn và trung thành của KH, tăng lợi nhuận, tăng cường hiệu quả hoạt động quản lý công ty nhờ hệ thống quy trình rõ ràng trong CRM, các nhân viên tuân thủ quy định báo cáo tình hình liên tục trên hệ thống cho từng bộ phận chức năng.

Việc phân tích công tác CRM đã chỉ ra được những mặt tốt, mặt hạn chế. Về những mặt tốt thì quy trình CRM được nghiên cứu và hoàn thiện trên cơ sở tham khảo các giải pháp CRM của các hãng nổi tiếng trên thế giới. Bên cạnh đó là việc áp dụng một hệ thống CRM thân thiện với nhân viên, hệ thống được phân quyền hợp lý, sử dụng mô hình CRM online mang lại sự thuận tiện tốt nhất trong quá trình sử dụng. CRM giúp cho lãnh đạo kiểm soát, đánh giá được các hoạt động chủ chốt Marketing-Sales-Service.Từ những mặt hạn chế còn tồn tại trong công tác CRM sử dụng trong dịch vụ MyTV, nghiên cứu đề xuất các 6 nhóm giải pháp:

  • 1)      Nhóm giải pháp về con người Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng
  • 2)      Nhóm giải pháp về công tác nghiên cứu thị trường, thu thập thông tin thị trường và KH
  • 3)      Nhóm giải pháp về công tác phân loại KH
  • 4)      Nhóm giải pháp về hoạt động Marketing
  • 5)      Nhóm giải pháp về việc hoạt động bán hàng
  • 6)      Nhóm giải pháp về chính sách duy trì KH

Trong các giải pháp đó cần đặc biệt coi trọng nhóm giải pháp một và hai bởi con người và thông tin trong cơ sở dữ liệu là hai yếu tố then chốt để thực hiện CRM thành công, mang lại kết quả kinh doanh như mong muốn.

  1. Kiến nghị

2.1. Đối với tập đoàn VNPT

  • Cần cón những nghiên cứu, đánh giá về công tác CRM thực hiện tại VNPT các tỉnh thành nói chung và đối với dịch vụ MyTV nói riêng, trên cơ sở nguồn lực hiện có của VNPT các tỉnh thành để giúp hoàn thiện hệ thống CRM trong cả tập đoàn.
  • Cần có chiến lược CRM cấp tập đoàn để hệ thống chiến lược CRM VNPT các tỉnh thành có sự thừa hưởng và tạo nên một kết quả cộng hưởng từ kết quả mà CRM có thể mang lại.
  • Nghiên cứu, xây dựng văn hóa tổ chức VNPT các tỉnh thành theo chiến lược CRM.

2.2. Đối với VNPT Thừa Thiên Huế Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng

  • Cần hoàn thiện văn hóa tổ chức theo chiến lược CRM mà VNPT Thừa Thiên Huế vạch ra.
  • Viễn thông Huế cần khắc phục những điểm không phù hợp trong quy trình làm việc
  1. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
  2. 1. Hạn chế

Nghiên cứu cố gắng nghiên cứu, khảo sát toàn bộ hoạt động liên quan đến công tác CRM đối với dịch vụ MyTV tại VNPT Thừa Thiên Huế, từ đó tìm ra những tồn tại, những mặt chưa hoàn thiện để đề xuất giải pháp khắc phục trong công tác CRM. Mục tiêu cuối cùng là mong muốn chỉ ra những mặt hạn chế và góp thêm gợi ý thiết thực để hoàn thiện công tác CRM nhằm nâng cao năng lực, lợi thế cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh cho đơn vị trong thời gian tới.

Tuy nhiên, do hạn chế về trình độ và năng lực trong nghiên cứu những tài liệu thứ cấp và tình hình thực tế, thời gian nghiên cứu chỉ trong vòng 3 tháng, đây là một hướng đề tài mới mẻ trong kho đề tài khóa luận tại trường, quá trình tiếp cận, định hướng và phương pháp nghiên cứu không thể tránh khỏi những sai sót chủ quan. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô để hoàn thiện đề tài tốt nghiệp của mình.

  1. 2.Hướng nghiên cứu tiếp theo Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng

Trong tương lai, khi mà VNPT Thừa Thiên Huế xây đựng được cơ sở dữ liệu giúp nhận dạng KH tốt hơn, hướng nghiên cứu đề xuất tiếp theo đó là: phân tích giá trị KH nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh của đơn vị trong dịch vụ truyền hình tương tác IPTV và đề xuất giải pháp làm tăng doanh thu trên mỗi KH khi tiến hành phân loại KH dựa trên nhu cầu.

DOWNLOAD FILE

Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng: Số 2

ĐỀ TÀI:  HOÀN THÀNH ĐƠN ĐẶT HÀNG, QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG  ĐIỆN TỬ

Đề cương chi tiết (Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng)

  1. Vài nét về thương mại điện tử và một vài thuật ngữ chuyên ngành
  2. Thương mại điện tử là gì ?
  3. Lợi ích của TMĐT
  4. Các loại hình ứng dụng TMĐT
  5. Một số thuật ngữ chuyên ngành
  6. Tổng quan về quá trình thức hiện đơn hàng và dịch vụ logistics.

1) Tầm quan trọng của quá trình thực hiện đơn hàng

  1. Tổng quan về hoàn thành đơn đặt hàng và logistics
  2. Tổng quan về thực hiện đơn hàng
  3. Tổng quan về logistics

3) Quá trình thực hiện đơn hàng trong thương mại điện tử

  1. Sự khác nhau giữa mô hình hoạt động B2B và B2C
  2. Mô hình thương mại B2C
  3. Chuỗi cung cấp và quản lí chuỗi cung cấp
  4. Chuỗi cung cấp đẩy và chuỗi cung cấp kéo
  5. Quản lý đơn hàng trong thương mại điện tử
  6. Các công cụ hỗ trợ khách hàng khi mua hàng trực tuyến
  7. Thực hiện đơn hàng và chuỗi cung ứng

III. Những vấn đề phát sinh trong quá trình hoàn thành đơn hàng.

  1. Những vấn đề điển hình trong chuỗi cung ứng.
  2. Nguyên nhân. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng
  3. Các giải pháp cho những vấn đề phát sinh trong quá trình hoàn thành đơn hàng
  4. Cải tiến quy trình đặt hàng
  5. Cải tiến việc quản lí hàng tồn kho và kho hàng
  6. Đẩy nhanh tiến độ giao hàng
  7. Những nỗ lực hợp tác và thuê ngoài dịch vụ Logistics (hậu cần)
  8. Tích hợp hệ thống Logistics toàn cầu
  9. Xử lý việc trả về (logistics ngược)
  10. Hoàn thành đơn đặt hàng trong quan hệ B2B
  11. Đổi mới chiến lược hoàn thành đơn hàng trong thương mại điện tử
  12. Quản trị quan hệ khách hàng (CRM) và mối quan hệ của CRM với thương mại điện tử.
  13. CRM là gì?
  14. Ích lợi mà CRM đem lại
  15. Phân loại CRM
  16. Phân loại các chương trình CRM
  17. eCRM (quản trị quan hệ khách hàng điện tử)
  18. Phạm vi của CRM
  19. Lợi ích và hạn chế của CRM.
  20. Các vấn đề trong thực hiện CRM.
  21. Tích hợp CRM vào doanh nghiệp.
  22. Sự cân nhắc giữa dịch vụ khách hàng và các chương trình CRM.
  23. Các chỉ số trong dịch vụ khách hàng và CRM
  24. eCRM phân tích
  25. Hướng tương lai của CRM.
  26. Cung cấp dịch vụ khách hàng trong không gian mạng, các ứng dụng và các công cụ quản trị quan hệ khách hàng.
  27. Các ứng dụng customer-facing
  28. Trung Tâm tương tác khách hàng
  29. Đại lý thông minh trong dịch vụ khách hàng và các trung tâm cuộc gọi
  30. Thư điện tử trả lời tự động (Email trả lời tự động)
  31. Lực lượng bán hàng tự động
  32. Lĩnh vực dịch vụ tự động
  33. Các ứng dụng customer-touching
  34. Các trang Web cá nhân
  35. Trang web hỗ trợ tự phục vụ (hay trang web tự phục vụ)
  36. Các ứng dụng customer-centric
  37. Báo cáo và kho dữ liệu
  38. Phân tích và khai thác dữ liệu
  39. Mạng trực tuyến và các ứng dụng khác
  40. Mạng trực tuyến
  41. CRM di động Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng
  42. Thông tin thoại và cách hiểu thông tin thoại qua máy
  43. Ngôn ngữ dịch
  44. Vai trò của quản lý tri thức và các đại lý thông minh trong CRM

DOWNLOAD FILE

Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng: Số 3

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG TẠI SIÊU THỊ CO.OPMART CẦN THƠ

Giới Thiệu (Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng)

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong môi trường kinh tế cạnh tranh như ngày nay, vị trí của khách hàng ngày càng được nâng cao, là yếu tố quyết định đến thành bại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào nắm bắt được tâm lý khách hàng, đồng thời có sự quan tâm sâu sắc để phục vụ một cách tối đa nhu cầu của khách hàng, danh nghiệp đó sẽ thắng lợi và phát triển. Chiến lược kinh doanh hướng đến khách hàng đang ngày càng trở thành chiến lược quan trọng hàng đầu quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp nói chung, và các siêu thị nói riêng.

Đối với ngành bán lẻ nói chung và kinh doanh siêu thị nói riêng thì khách hàng chính là ông chủ, người trả lương cho cả công ty, không phục vụ tốt khách hàng thì không thể tồn tại được. Chính vì những điều kiện khắc nghiệt đó, các doanh nghiệp như siêu thị luôn phải cố gắng với tất cả khả năng của mình nhằm thỏa mãn khách hàng cùng với sự hài lòng nhất. Vì vậy, nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với siêu thị là một công việc rất quan trọng, phải được thực hiện thường xuyên và liên tục để có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu của họ. Từ đó, siêu thị có thể phục vụ khách hàng tốt hơn và làm cho họ luôn thỏa mãn khi sử dụng các dịch vụ của siêu thị. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng

Chính vì những lí do trên mà việc xây dựng một hệ thống quản trị quan hệ khách hàng nhằm tạo mới và duy trì các mối quan hệ bền vững với những nhóm khách hàng hiện có cũng như là những khách hàng tiềm năng, qua đó luôn thỏa mãn một cách tốt nhất nhu cầu của các nhóm khách hàng khách nhau nhằm nâng cao giá trị của khách hàng, của siêu thị, đồng thời tạo ra lợi nhuận cho siêu thị. Đối với siêu thị Co.opmart Cần Thơ cũng không ngoại lệ, khách hàng là nguồn thu gần như duy nhất, là nguồn sống của cả siêu thị nên đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng là mục tiêu sống còn của công ty.

Muốn phục vụ tốt những nhu cầu đó thì việc đầu tiên là phải hiểu khách hàng, phải tìm hiểu những nhu cầu hiện có và nhu cầu có thể phát sinh trong tương lai, từ đó đề ra những chiến lược để đạt được những mục tiêu đã đề ra. Mối quan hệ với khách hàng là kim chỉ nam, là mục tiêu hàng đầu của siêu thị.

Từ những thực tế trên, em quyết định chọn đề tài: “Phân tích thực trạng hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại siêu thị Co.opmart Cần Thơ”. Nhằm tìm hiểu rõ hơn về công tác thực hiện quản trị quan hệ khách hàng tại siêu thị. Từ đó, có cái nhìn rõ hơn về quản trị quan hệ khách hàng. Vận dụng các kiến thức đã học để đưa ra giải pháp phù hợp với siêu thị nhằm giúp cho siêu thị thực hiện quản trị quan hệ khách hàng đạt hiệu quả hơn.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng

Đề tài được thực hiện với mục đích phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả việc thực hiện quản trị quan hệ khách hàng tại siêu thị Co.opmart Cần Thơ. Từ đó đưa ra những giải pháp giúp cho siêu thị thực hiện quản trị quan hệ khách hàng một cách tốt hơn.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

  • Đề tài gồm có 3 mục tiêu chính
  • Mục tiêu 1: Phân tích tổng quan tình hình kinh doanh của siêu thị Co.opmart Cần thơ
  • Mục tiêu 2: Phân tích và đánh giá hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại siêu thị
  • Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện quản trị quan hệ khách hàng của siêu thị.

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

  • Để giải quyết những mục tiêu của đề tài đã đề ra, tác giả tiến hành trả lời những câu hỏi sau:
  • Hiện nay tình hình thực hiện quản trị quan hệ khách hàng tại siêu thị Co.opmart Cần Thơ như thế nào?
  • Đâu là những nguyên nhân cho những thành công và thất bại khi thực hiện quản trị quan hệ khách hàng tại siêu thị Co.opmart Cần Thơ?
  • Phải đưa ra những biện pháp gì để nâng cao hiệu quả quan trị quan hệ khách hàng tại siêu thị Co.opmart Cần Thơ?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện nghiên cứu những vấn đề về quản trị quan hệ khách hàng tại siêu thị Co.opmart Cần Thơ.

1.4.2 Thời gian nghiên cứu Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng cả nguồn số liệu sơ cấp và thứ cấp. Nguồn số liệu thứ cấp đa số được dùng để phân tích hiệu quả của quản trị quan hệ khách hàng tại siêu thị Co.opmart Cần Thơ trong khoảng thới gian từ năm 2012 đến năm 2021. Riêng về số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bản câu hỏi từ tháng 9 năm 2021 đến tháng 11 năm 2021.

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề thuộc lĩnh vực quản trị quan hệ khách hàng tại siêu thị Co.opmart Cần Thơ. Đối tượng nghiên cứu gồm những khách hàng của siêu thị.

KHO 99 + Bài Mẫu ===> Báo cáo thực tập quan hệ khách hàng

Kết Luận Và Kiến Nghị (Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng)

6.1 KẾT LUẬN

Trong bài nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại siêu thị Co.opmart Cần Thơ” để đánh giá hiệu quả của hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại siêu thị thông qua các yếu tố, từ đó đưa ra được những biện pháp nhằm giúp nâng cao khả năng phục vụ khách hàng của siêu thị. Thông qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh của siêu thị.

Nghiên cứu cho thấy việc áp dụng quản trị quan hệ khách hàng vào doanh nghiệp là tương đối mới mẻ, chưa có những định hướng cụ thể và lâu dài trong phát triển. Siêu thị đã áp dụng quản trị quan hệ khách hàng một các tương đối bài bản. Tuy nhiên vẫn còn những hạn chế và bất cập. Nhân viên siêu thị phục vụ nhiệt tình, tận tâm trong công việc, có tinh thần và trách nhiệm tốt, được khách hàng đánh giá cao nhưng phong cách làm việc chưa chuyên nghiệp, còn bộc lộ những hạn chế. Các cấp lãnh đạo có quan tâm đến công tác chăm sóc khách hàng. Tuy nhiên, chưa có định hướng rõ ràng khi không tổ chức bộ phận chăm sóc khách hàng độc lập.

Phần đông khách hàng đang hài lòng với siêu thị thông qua đánh giá từ bản câu hỏi. Khách hàng đánh giá cao khả năng phục vụ của nhân viên siêu thị. Tuy nhiên lại không đánh giá cao về sự chuyên nghiệp của nhân viên. Thông qua những đóng góp của khách hàng để đưa ra những điều chỉnh chiến lược phát triển nhân viên ngắn hạn và dài hạn định hường theo khách hàng. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng

Đồng thời, nghiên cứu đã chỉ ra được lợi ích của quản trị quan hệ khách hàng và đánh giá được những thành công cũng như hạn chế của mô hình quản trị quan hệ khách hàng hiện tại của siêu thị. Thông qua đó đã đề ra được những biện pháp ngắn hạn và dài hạn nhằm khắc phục những hạn chế hiện tại của mô hình và phát huy những thế mạnh đã có của siêu thị.

6.2 KIẾN NGHỊ

6.2.1 Đối với địa phương

  • Cần có những chính sách khuyến khích doanh nghiệp tăng cương tham gia sản xuất, kinh doanh, qua đó cũng tạo được nguồn thu cho địa phương và xã hội.
  • Đơn giản hóa các thủ tục hành chính, bãi bỏ những quy định không phù hợp, rườm rà trong cơ chế xin phép thực hiện chương trình ở siêu thị.
  • Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng quản trị quan hệ khách hàng, không những mang lại nguồn thu cho doanh nghiệp mà còn mang lại lợi ích cho địa phương, tạo thiện cảm với khách du lịch cũng như khách từ các tỉnh khác.

6.2.2 Đối với lãnh đạo siêu thị Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng

Lãnh đạo cần xây dựng tầm nhìn CRM cho siêu thị Co.opmart Cần Thơ và ra sức cổ động truyền bá cho nhân viên siêu thị, khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng của siêu thị. Đó là bức tranh tổng thể về cách nhìn nhận về đánh giá và thấu hiểu khách hàng, khách hàng mục tiêu và cách tương tác với khách hàng mục tiêu. Nếu không có tầm nhìn thì sẽ không nhìn rõ được chiến lược và lợi ích mà CRM mang lại. Bản thân nhân viên cũng không xác định được việc cần làm và lợi ích nhận được khi thực hiện CRM.

Tổ chức tập huấn cho cán bộ, nhân viên về CRM, đặc biệt nhấn mạnh về tầm quan trọng của CRM đối với hoạt động của Co.opmart Cần Thơ. Có chính sách đào tạo nhân viên hoạt động năng động và chuyên nghiệp. Đối với khách hàng phải nhiệt tình và thân thiện.

Cần có quy trình để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng bằng nhiều phương pháp như quan sát giao dịch hay điều tra, thăm dò ý kiến khách hàng. Điều này gửi đến khách hàng thông điệp rằng Co.opmart Cần Thơ luôn quan tâm đến khách hàng, đến mong muốn về sản phẩm và dịch vụ của họ. Điều này cần được thực hiện thường xuyên và nghiêm túc.

DOWNLOAD FILE

Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng: Số 4

ĐỀ TÀI: QUẢN TRỊ MỐI QUAN HỆ KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ HẠT CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ CÁC GIẢI PHÁP

1.Lý do chọn đề tài (Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng)

Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp phải thay đổi phương thức hoạt động, từ nâng cao chất lượng sản phẩm đến tăng cường dịch vụ khách hàng. Trong đó, xây dựng chiến lược quản trị mối quan hệ khách hàng – CRM là nhân tố không thể thiếu đối với sự thành công của doanh nghiệp. Trên thế giới, việc ứng dụng CRM trong các doanh nghiệp không còn xa lạ. Trong bài báo được đăng tải bởi  www.baomoi.com  vào ngày 3/1/2021 với tiêu đề “Kinh nghiệm quản trị quan hệ khách hàng cho các doanh nghiệp Việt Nam” đã nêu rõ kinh nghiệm cũng như sự thành công lớn trong việc áp dụng CRM của một số công ty hàng đầu thế giới như Wal Marl, Apple, Google,…

Tại Việt Nam, CRM vẫn chưa được quan tâm và phát triển đúng mức, mặc dù một số doanh nghiệp đã áp dụng thành công CRM như Ngân hàng MB, Viettel, Le Group,…tuy nhiên đây chỉ là con số ít. Do đó, doanh nghiệp Việt Nam cần có cái nhìn toàn diện hơn, cần coi trọng và đánh giá cao hơn nữa về CRM trong chiến lược phát triển của toàn công ty, bởi CRM được xem là một chiến lược hữu hiệu giúp tạo nên sự thành công cho doanh nghiệp. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng

Công ty TNHH Nhà Hạt (Nut House) – chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh là văn phòng đại diện duy nhất cho công ty, thực hiện công việc phân phối các sản phẩm hạt điều được sản xuất, chế biến từ công ty mẹ; thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng trong nước. Ngành sản xuất hạt điều trong những năm gần đây tăng mạnh, dẫn đến sự xuất hiện và cạnh tranh ngày càng khốc liệt của các đối thủ như Yến Nhung, Viet Nut, Nhật Anh,…; việc quản trị quan hệ khách hàng của công ty còn theo hướng truyền thống, chưa xem khách hàng là trung tâm; chưa có một mô hình quản trị cụ thể mà chủ yếu thực hiện các công việc do công ty yêu cầu, các bộ phận chưa có sự liên kết chặt chẽ, công việc chồng chéo dẫn đến việc quản lý không hài hòa và linh hoạt. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng

Xuất phát từ những yêu cầu thực tế đó, tôi đã chọn đề tài: “Quản trị mối quan hệ khách hàng tại công ty TNHH Nhà Hạt chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh và các giải pháp”. Việc xây dựng được một mô hình CRM phù hợp và áp dụng thành công mô hình đó sẽ giúp công ty hoàn thiện công tác CRM cũng như giải quyết các hạn chế còn tồn tại, giúp nắm bắt rõ nhu cầu đa dạng của khách hàng, từ đó có những quyết định phù hợp nhằm dành cho họ những giá trị tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh, duy trì được sự trung thành của khách hàng cũ và phát hiện những khách hàng mới, tăng doanh thu từ khách hàng,…

2.Mục đích nghiên cứu

  • Nghiên cứu lý thuyết về khách hàng, mối quan hệ khách hàng và các mô hình trong CRM.
  • Phân tích thực trạng công tác quản trị mối quan hệ khách hàng tại chi nhánh công ty TNHH Nhà Hạt.
  • Đưa ra một số giải pháp nhằm xây dựng một mô hình cụ thể và phù hợp cho hoạt động CRM tại chi nhánh và kiến nghị.
  1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu mối quan hệ khách hàng, công tác CRM và mô hình CRM phù hợp tại chi nhánh của công ty Nhà Hạt từ năm 2019 đến 2021.

  • Phạm vi nghiên cứu: Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng
  • Phòng kinh doanh tại chi nhánh của công ty Nhà Hạt .
  • Số liệu nghiên cứu lấy trong 3 năm 2019, 2020, 2021.
  1. Phương pháp nghiên cứu

Quá trình thực hiện đề tài có sự phối hợp của nhiều phương pháp. Phương pháp quan sát, phương pháp thu thập số liệu sơ cấp từ các phòng ban của chi nhánh (thu thập báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, các giấy tờ liên quan đến việc quản lý). Trong quá trình phân tích đánh giá, có sử dụng các phương pháp thống kê, trong đó sử dụng chủ yếu phương pháp so sánh nhằm đánh giá các chỉ tiêu và sự phù hợp giữa thực trạng quản trị mối quan hệ khách hàng với mô hình được lựa chọn.

  1. Kết cấu của đề tài

Đề tài được trình bày theo 3 chương:

  • Chương 1: Cơ sở lý luận về khách hàng và quản trị mối quan hệ khách hàng.
  • Chương 2: Thực trạng về công tác quản trị mối quan hệ khách hàng tại công ty TNHH Nhà Hạt chi nhánh TP.HCM.
  • Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị mối quan hệ khách hàng tại công ty TNHH Nhà Hạt chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.

KHO BÀI MẪU 99+ ===> Khóa luận tốt nghiệp quan hệ khách hàng

Kết Luận (Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng)

Không thể phủ nhận rằng thành công của một doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào mối quan hệ của doanh nghiệp với khách hàng. Khi cạnh tranh trên thị trường diễn ra ngày càng gay gắt, việc thu hút và giữ chân khách hàng là rất khó khăn, thì quản trị quan hệ khách hàng là việc rất quan trọng và cần thiết mà doanh nghiệp cần làm để có được khách hàng trung thành.

Quản trị quan hệ khách hàng (CRM) là một phương pháp giúp các doanh nghiệp tiếp cận và giao tiếp với khách hàng một cách có hệ thống và hiệu quả, quản lý các thông tin của khách hàng như thông tin về họ tên, nghề nghiệp, thu nhập, nhu cầu, thông tin liên lạc,… nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn. Doanh nghiệp có thể đạt được doanh số bán hàng ngày càng cao đồng thời đem lại sự lòng cho khách hàng là do áp dụng mô hình CRM hiệu quả và phân tích dữ liệu một cách chính xác.

Trong bối cảnh ngày càng có thêm nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và chế biến hạt điều, nhiều thử thách đặt ra và gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của công ty Nhà Hạt chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là chiếc bánh khách hàng bị chia ra, môi trường cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, trong khi đó hoạt động CRM tại chi nhánh Nhà Hạt còn nhiều hạn chế: Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng

Việc triển khai CRM chưa theo một mô hình cụ thể; sự phân chia công việc giữa các phòng ban có liên quan đến công tác quản trị không được đồng đều và rõ ràng gây ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của nhân viên; sự nhận thức, quan tâm của lãnh đạo cấp trên và nhân viên chưa cao; chiến lược CRM chủ yếu lấy chi nhánh làm trung tâm chứ chưa theo định hướng vào khách hàng. Để hoạt động CRM có hiệu quả, ổn định đồng thời góp phần hạn chế rủi ro là vấn đề cấp thiết đối với chi nhánh Nhà Hạt.

  • Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực trạng về CRM tại chi nhánh Nhà Hạt trong thời gian thực tập, luận văn đã hoàn thành một số nội dung chủ yếu sau:
  • Hệ thống và hoàn chỉnh những vấn đề lý luận cơ bản về CRM.
  • Phân tích rõ thực trạng hoạt động CRM tại chi nhánh. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng
  • Hoàn thiện công tác CRM tại chi nhánh bằng cách đưa ra một số giải pháp và kiến nghị. Đặc biệt là giải pháp xây dựng một mô hình cụ thể và phù hợp nhằm đưa các hoạt động CRM vào một khuôn khổ, có tính linh hoạt và hệ thống thay vì thực hiện các công việc rời rạc.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để có thể đạt được những kết quả nghiên cứu như đã trình bày, song do có sự hạn chế về trình độ và thời gian nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Do vậy, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các Thầy Cô khoa Quản trị Kinh doanh – trường đại học Công nghệ TP.HCM, các anh chị làm việc tại chi nhánh Nhà Hạt và những người quan tâm để luận văn được hoàn thiện thêm.

DOWNLOAD FILE

Trên đây là các Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng, các bạn có thể tham khảo nhiều Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Quan Hệ Khách Hàng khác trên website tailieumau.vn nếu cần viết báo cáo thực tập thuê, làm báo cáo thực tập thì trao đổi trực tiếp với mình qua SĐT/ ZALO: 0932.091.562

admin

Dịch vụ nhận viết Luận văn thạc sĩ, Báo cáo, Khóa luận, Chuyên đề, Tiểu luận, Đồ án. Liên hệ ZALO 0932091562 Để được hỗ trợ khi bạn cần làm bài.

https://tailieumau.vn/dich-vu-viet-thue-luan-van-thac-si/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *