[ 06] Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Quốc Tế [ FREE]

Báo cáo Luật

 

Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Quốc Tế [ FREE]. Để đạt điểm cao bài báo cáo thực tập tốt nghiệp Luật Quốc Tế , các bạn sinh viên cần phải lựa chọn đề tài phù hợp, làm theo các hướng dẫn của giao viên và phải kiếm được cho mình những đề tài Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Quốc Tế hay. 

Bài viết này sẽ giúp cho các bạn được những bài mẫu đó, hay tham khảo ngay 5 Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Quốc Tế điểm cao dưới đây.

Đôi khi những bài mẫu chưa đủ đề giúp các bạn tham khảo và hoàn thành bài báo cáo thực tập của mình, lúc này các bạn sẽ cần đến dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập qua SĐT/ ZALO: 0932.091.562 để được hỗ trợ. 

Kho 999+ ==>  Báo Cáo Thực Tập Ngành Luật


Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Ngành Luật Quốc Tế: Số 1

ĐỀ TÀI: PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỚI VẤN ĐỀ KHỦNG BỐ QUỐC TẾ: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Mở Đầu (Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Quốc Tế)

  • Chương  1:  NHỮNG  VẤN  ĐỀ  LÝ  LUẬN  VỀ  KHỦNG  BỐ QUỐC TẾ
  • 1.1.    Khái niệm khủng bố quốc tế và nguyên nhân dẫn đến khủng bố quốc tế
  • 1.1.1. Khái niệm
  • 1.1.2. Nguyên nhân dẫn đến hành động khủng bố quốc tế
  • 1.2.    Đặc điểm của khủng bố quốc tế
  • 1.2.1. Đặc điểm của hoạt động khủng bố
  • 1.2.2. Đặc điểm pháp lý của tội khủng bố
  • 1.2.3. Đặc điểm chủ yếu của hoạt động khủng bố quốc tế hiện nay
  • Chương 2: KHÁI QUÁT KHUNG PHÁP LÝ QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG KHỦNG BỐ
  • 2.1.    Khái quát khung pháp lý quốc tế về phòng, chống khủng bố
  • 2.1.1. Điều ước quốc tế
  • 2.1.2. Nghị  quyết  chống  khủng  bố  của  Hội  đồng  Bảo  an  Liên hợp quốc
  • 2.2.    Một số điểm hạn chế của pháp luật quốc tế về phòng, chống khủng bố hiện nay và phương hướng hoàn thiện
  • Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG KHỦNG BỐ Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Quốc Tế
  • 3.1.    Quy định của pháp luật Việt Nam về phòng, chống khủng bố
  • 3.2.    Thực tiễn thi hành pháp luật về phòng, chống khủng bố
  • 3.3.    Nhu cầu hoàn thiện pháp luật về phòng, chống khủng bố ở Việt Nam hiện nay
  • 3.4.    Quan điểm, định hướng hoàn thiện pháp luật về phòng, chống khủng bố
  • 3.5.    Một số giải pháp góp phần hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả công tác phòng chống khủng bố ở Việt Nam trong tình hình hiện nay
  • 3.5.1. Tăng cường ký kết hoặc gia nhập các điều ước quốc tế về phòng, chống khủng bố
  • 3.5.2. Ban hành Luật Phòng, chống khủng bố – đạo luật quy định toàn diện, thống nhất về phòng, chống khủng bố
  • 3.5.3. Sửa đổi, bổ sung, khắc phục những điểm bất cập, không hợp lý trong các văn bản pháp luật hiện hành về phòng, chống khủng bố

Kết Luận (Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Quốc Tế)

Khủng bố là một trong những loại tội phạm đặc biệt nguy hiểm, trực tiếp xâm phạm tính mạng, sức khoẻ của con người và đe doạ nghiêm trọng đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội quốc gia nói riêng và an ninh quốc tế nói chung. Những năm gần đây, khủng bố đang có xu hướng gia tăng với những phương thức, thủ đoạn tinh vi và với tính chất, mức độ ngày càng nghiêm trọng.

Chính vì vậy, đấu tranh chống tội phạm khủng bố giờ đây không chỉ là mối quan tâm của các quốc gia riêng lẻ mà đã trở thành mối quan tâm của cả cộng đồng quốc tế. Với những nỗ lực không mệt mỏi, đến nay cộng đồng quốc tế đã chung tay xây dựng hệ thống pháp luật về phòng, chống khủng bố tương đối đầy đủ trên nhiều lĩnh vực liên quan. Tuy nhiên, hệ thống pháp luật phòng, chống khủng bố quốc tế vẫn chưa đáp ứng được các yêu cầu của thực tiễn công tác phòng, chống khủng bố, chưa có một Công ước toàn diện, thống nhất, đưa ra định nghĩa, nguyên tắc nền tảng cho hoạt động phòng, chống khủng bố quốc tế. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Quốc Tế

Để nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác đấu tranh chống khủng bố, các quốc gia cần thúc đẩy nhanh tiến trình xây dựng Công ước chuyên biệt về chống khủng bố và tăng cường hợp tác đa phương. Các quốc gia cần dành cho nhau sự hỗ trợ tối đa trong việc thực hiện các thủ tục tố tụng hình sự đối với tội phạm như: trao đổi thông tin, cung cấp bằng chứng phạm tội, thông tin điều tra, truy tố tội phạm khủng bố, tiếp nhận, chuyển giao đối tượng khủng bố khi có yêu cầu, dẫn độ cho nhau những đối tượng khủng bố hoặc truy tố theo pháp luật quốc gia của mình những đối tượng này…

Đối với Việt Nam, trong xu thế gia tăng chung của chủ nghĩa khủng bố quốc tế, Việt Nam đã và đang phải đối mặt với những nguy cơ khủng bố. Với truyền thống yêu chuộng hoà bình, Đảng và Nhà nước ta luôn thể hiện rõ thái độ đấu tranh không khoan nhượng với tội phạm khủng bố và nỗ lực cùng cộng đồng quốc tế tham gia vào hoạt động đấu tranh chống khủng bố. Việt Nam đã gia nhập 9 điều ước quốc tế đa phương về phòng chống khủng bố, ký kết nhiều điều ước quốc tế song phương và khu vực trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về hình sự, dẫn độ, hợp tác đấu tranh chống tội phạm khủng bố quốc tế… Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Quốc Tế

Đồng thời, ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật tạo cơ sở pháp lý phòng, chống khủng bố. Những nỗ lực này của Việt Nam đã được cộng đồng quốc tế đánh giá cao. Hệ thống các văn bản pháp luật về phòng, chống khủng bố về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu của công tác phòng, chống khủng bố song vẫn còn bộc lộ một số điểm bất cập, thiếu sót. Trong giai đoạn xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa hiện nay, việc hoàn thiện pháp luật nói chung và hoàn thiện pháp luật phòng, chống khủng bố nói riêng là một trong những yêu cầu cấp thiết và nhiệm vụ trọng tâm mà Đảng, Nhà nước, nhân dân Việt Nam cần tiến hành.

Để đáp ứng yêu cầu của cuộc đấu tranh chống khủng bố, Nhà nước ta cần ban hành một đạo luật về phòng, chống khủng bố để có thể điều chỉnh toàn diện, thống nhất công tác đấu tranh phòng, chống loại tội phạm này. Việc ban hành Luật phòng, chống khủng bố góp phần hoàn thiện cơ sở pháp lý cho hoạt động phòng, chống khủng bố ở Việt Nam, thể hiện sự quyết tâm của Đảng và Nhà nước ta trong đấu tranh chống chủ nghĩa khủng bố quốc tế và góp phần ổn định tình hình chính trị – xã hội trong nước. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Quốc Tế

Cùng với việc ban hành Luật phòng, chống khủng bố, cần nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung để hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống khủng bố trên các lĩnh vực hình sự, tố tụng hình sự, tài chính, ngân hàng, hợp tác quốc tế về phòng, chống khủng bố, xuất nhập cảnh; trên cơ sở đó xây dựng được một hệ thống pháp luật đồng bộ và toàn diện về phòng, chống khủng bố, đáp ứng được yêu cầu của giai đoạn hiện nay.

DOWNLOAD FILE

Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Ngành Luật Quốc Tế: Số 2

ĐỀ TÀI: PHÁP LUẬT QUỐC TẾ, PHÁP LUẬT MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

Mở Đầu (Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Quốc Tế)

  • Chương  1:  PHÁP  LUẬT  QUỐC  TẾ  VÀ  PHÁP  LUẬT  NƯỚC NGOÀI VỀ HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
  • 1.1.Các Điều ước quốc tế đa phương quy định về hoạt động trợ giúp pháp lý
  • 1.2.Pháp luật nước ngoài về hoạt động trợ giúp pháp lý
  • 1.2.1.Khái quát sự hình thành và phát triển của trợ giúp pháp lý trên thế giới
  • 1.2.2.Quy định cơ bản của một số quốc gia về trợ giúp pháp lý
  • Chương 2: PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
  • 2.1.Khái quát sự hình thành và phát triển trợ giúp pháp lý ở Việt Nam
  • 2.1.1.Giai đoạn trước năm 1987
  • 2.1.2.Giai đoạn từ năm 1987 đến năm 1997
  • 2.1.3.Giai đoạn từ năm 1997 đến nay
  • 2.2.Một số quy định cơ bản của pháp luật Việt Nam về trợ giúp pháp lý
  • 2.2.1.Khái niệm trợ giúp pháp lý Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Quốc Tế
  • 2.2.2.Mô hình tổ chức, đối tượng và người thực hiện trợ giúp pháp lý
  • 2.2.3.Hình thức, lĩnh vực và kinh phí trợ giúp pháp lý
  • 2.2.4.Quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý
  • 2.3.Các Hiệp định tương trợ tư pháp ký kết giữa Việt Nam với một số quốc gia liên quan đến vấn đề trợ giúp pháp lý
  • Chương 3: SO SÁNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP PHÁP LÝ GIỮA VIỆT NAM VỚI NƯỚC NGOÀI. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP
  • 3.1.So sánh tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý giữa Việt Nam với nước ngoài
  • 3.1.1.Những điểm tương đồng
  • 3.1.2.Những điểm khác biệt
  • 3.2.Một số kiến nghị, giải pháp để hoàn thiện tổ chức, hoạt động trợ giúp pháp lý ở Việt Nam

BÁO GIÁ === > Viết Thuê Báo Cáo Thực Tập Giá Rẻ

Kết Luận (Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Quốc Tế)

Thông qua việc nghiên cứu và xây dựng luận văn thạc sĩ: Pháp luật quốc tế, pháp luật một số quốc gia và pháp luật Việt Nam về hoạt động TGPL” đã giúp cho chúng ta có được cái nhìn tổng quan, biện chứng về một chính sách nhân đạo, từ thiện đang được cộng đồng quốc tế và các quốc gia trong đó có Việt Nam quan tâm đầu tư phát triển.

Nghiên cứu cách thức tổ chức mô hình TGPL Việt Nam so với mô hình ở một số quốc gia, chúng ta thấy được những nét tương đồng nhưng cũng có những điểm khác biệt tùy vào điều kiện chính trị-kinh tế-xã hội, đặc trưng tình hình của mỗi quốc gia nhưng xét về vai trò, ý nghĩa và tính chất hoạt động của TGPL đều hướng đến một vấn đề trọng tâm là bảo đảm quyền con người trong xã hội. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Quốc Tế

Dù cho tổ chức, hoạt động TGPL ở Việt Nam ra đời muộn hơn so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới song về cơ bản hiện nay đã theo kịp được xu hướng vận động và phát triển chung, phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế của đất nước. Những kết quả đạt được đã góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân nói chung và đối tượng được hưởng chính sách TGPL nói riêng trong tiếp cận pháp luật và thụ hưởng các dịch vụ pháp lý, đóng góp ý nghĩa vào thực thi công lý, tăng cường pháp chế, đảm bảo công bằng xã hội và vào công cuộc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Thành công đạt được chính là nền tảng quan trọng để chúng ta tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hoạt động TGPL trong những giai đoạn tiếp theo, hướng đến sự phát triển lớn mạnh và bền vững.

Tuy nhiên, thực tế vẫn còn tồn tại những khó khăn, hạn chế trong hoạt động này bắt nguồn từ cả những nguyên nhân chủ quan và khách quan. Điều này đòi hỏi Đảng và Nhà nước ta cần phải không ngừng hoàn thiện thể chế, chính sách TGPL, nâng cao tính chuyên nghiệp và hiện đại trong mô hình tổ chức, hoạt động, đảm bảo nguồn kinh phí thường xuyên tương xứng với yêu cầu, nhiệm vụ, chú trọng đầu tư nhân lực làm việc, tăng cường hợp tác quốc tế về TGPL, có chính sách khuyến khích, thu hút sự quan tâm, đầu tư mạnh mẽ của các tổ chức quốc tế, các quốc gia và mọi nguồn lực xã hội dành cho hoạt động… Để TGPL Việt Nam thực sự khẳng định được vai trò, ý nghĩa của mình trong công cuộc “xóa đói, giảm nghèo về pháp luật”, hướng trọn mục tiêu, lợi ích nhân văn tốt đẹp dành cho người nghèo và các đối tượng chính sách trong xã hội./.

DOWNLOAD FILE

Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Ngành Luật Quốc Tế: Số 3

ĐỀ TÀI: VẤN ĐỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ XUYÊN BIÊN GIỚI THEO PHÁP LUẬT QUỐC TẾ HIỆN ĐẠI

Mở Đầu (Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Quốc Tế)

  • Chương 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ XUYÊN BIÊN GIỚI VÀ PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ XUYÊN BIÊN GIỚI
  • 1.1.Khái niệm về ô nhiễm không khí xuyên biên giới
  • 1.2.Các nguồn chính gây ô nhiễm môi trường không khí
  • 1.2.1.Hoạt động giao thông
  • 1.2.2.Hoạt động sản xuất công nghiệp
  • 1.2.3.Hoạt động xây dựng
  • 1.2.4.Hoạt động nông nghiệp và làng nghề
  • 1.2.5.Chôn lấp và xử lý chất thải
  • 1.3.Những ảnh hưởng của ô nhiễm không khí
  • 1.3.1.Tác hại của ô nhiễm không khí đến sức khỏe con người
  • 1.3.2.Ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng và vật liệu
  • 1.3.3.Ảnh hưởng tới hệ sinh thái và biến đổi khí hậu
  • 1.4.Các quy định của pháp luật quốc tế về vấn đề ô nhiễm không khí xuyên biên giới
  • 1.4.1.Các quy định về đánh giá các tác động xuyên biên giới
  • 1.4.2.Các quy định về kiểm soát ô nhiễm không khí
  • Chương 2: THỰC THI PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỀ VẤN ĐỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ XUYÊN BIÊN GIỚI Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Quốc Tế
  • 2.1.Thiết chế quốc tế bảo đảm giải quyết vấn đề ô nhiễm không khí xuyên biên giới
  • 2.1.1.Chương trình và tổ chức quốc tế trực thuộc liên hợp quốc
  • 2.1.2.Các thiết chế khu vực
  • 2.1.3.Các cơ quan thực thi vấn đề ô nhiễm không khí xuyên biên giới
  • 2.2.Thực thi pháp luật quốc tế về ô nhiễm không khí xuyên biên giới
  • 2.3.Thực tế tranh chấp và giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực ô nhiễm không khí xuyên biên giới
  • 2.3.1.Giải quyết tranh chấp trong khuôn khổ các Điều ước quốc tế
  • 2.3.2.Giải quyết tranh chấp môi trường xuyên quốc gia
  • Chương 3: CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ XUYÊN BIÊN GIỚI TẠI VIỆT NAM
  • 3.1.Chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam về kiểm soát ô nhiễm không khí xuyên biên giới
  • 3.2.Pháp luật và thực thi pháp luật về ô nhiễm không khí xuyên biên giới tại Việt Nam
  • 3.2.1.Các Điều ước quốc tế trong lĩnh vực ô nhiễm không khí mà Việt Nam gia nhập
  • 3.2.2.Pháp luật việt Nam trong lĩnh vực ô nhiễm không khí xuyên biên giới
  • 3.3.Thực thi pháp luật trong việc kiểm soát ô nhiễm không khí xuyên biên giới
  • 3.3.1.Thực thi các Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia
  • 3.3.2.Thực thi các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về ô nhiễm không khí xuyên biên giới Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Quốc Tế
  • 3.4.Một số giải pháp tăng cường kiểm soát ô nhiễm không khí xuyên biên giới ở Việt Nam

KHO 99 + BÀI MẪU ===>>> Báo cáo thực tập luật quốc tế

Kết Luận Báo Cáo Thực Tập Luật Quốc Tế

Ô nhiễm không khí đang là vấn đề nổi cộm về môi trường không chỉ ở Việt Nam mà còn nhiều quốc gia khác trong những năm gần đây, vấn đề ONKKXBG đang có những diễn biến theo chiều hướng xấu đi và là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm của các quốc gia.

Có thể thấy hiện trạng ONKKXBG hiện nay rất đáng lo ngại, đặt ra cho các nước không chỉ có Việt Nam rất nhiều thách thức. Pháp luật về ô nhiễm không khí xuyên biên giới tại Việt Nam mới chỉ manh nha đề cập đến các khái niệm, chưa đề cập sâu rộng và đánh giá đúng thực trạng của ô nhiễm không khí.

Việt Nam và các nước Đông Nam Á cũng đã có sự hợp tác với nhau trong kiểm soát ô nhiễm khói mù xuyên biên giới nhưng có sự hạn chế trong việc thực thi Hiệp định AATHP, mãi đến năm 2014, Quốc hội Indonesia mới phê chuẩn Hiệp định AATHP, trong khoảng thời gian từ năm 2002, các vụ cháy rừng ở Indonesia vẫn diễn ra nghiêm trọng, gây ô nhiễm khói mù ảnh hưởng rất lớn đến các nước láng giềng như Malaysia, Singapore và có cả Việt Nam. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Quốc Tế

Các nước ASEAN cần phải đưa ra những chế tài đủ mạnh để hạn chế tình trạng ô nhiễm khói mù một cách triệt để, các nước ASEAN có thể học hỏi kinh nghiệm từ UNECE về tính hiệu quả của việc thực hiện Công ước CLTAP năm 1979 và Công ước EIA năm 1991, hai Công ước này là hình mẫu cho các nước hợp tác với nhau cùng vì mục đích bảo vệ môi trường không khí trong lành. Tại Việt Nam, vấn đề ô nhiễm không khí do bụi và các chất gây ô nhiễm không khí từ hoạt động phát triển công nghiệp luôn duy trì ở mức cao, ngay cả ô nhiễm không khí từ Trung Quốc và Đài Loan thường theo gió mùa đông Bắc ở những tháng mùa đông sang, làm tình hình ô nhiễm của nước ta ngày càng đáng báo động.

Thách thức cho Việt Nam trong việc vừa giải quyết vấn đề ô nhiễm không khí ở nội tại đất nước và giải quyết vấn đề ô nhiễm không khí ở cấp độ quốc gia là rất nặng nề. Việt Nam cần có chính sách hợp tác quốc tế với Trung Quốc trong vấn đề ô nhiễm không khí xuyên biên giới trong tương lai, cho dù điều này rất khó khăn có thể xảy ra.

DOWNLOAD FILE

Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Ngành Luật Quốc Tế: Số 4

ĐỀ TÀI: VẤN ĐỀ BẢO LƯU ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ TRONG LUẬT QUỐC TẾ HIỆN ĐẠI

Mở Đầu (Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Quốc Tế)

  • Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO LƯU ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
  • 1.1.    Đặc điểm, cơ sở pháp lý của Bảo lưu điều ước quốc tế
  • 1.1.1. Đặc điểm của bảo lưu điều ước quốc tế
  • 1.1.2. Cơ sở pháp lý của bảo lưu điều ước quốc tế
  • 1.2.    Một số quy định về bảo lưu điều ước quốc tế
  • 1.2.1. Điều kiện bảo lưu điều ước quốc tế
  • 1.2.2. Thủ tục liên quan đến bảo lưu điều ước quốc tế
  • 1.2.3. Hệ quả của bảo lưu điều ước quốc tế
  • Chương 2: THỰC TIỄN BẢO LƯU ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ ĐA PHƯƠNG
  • 2.1.    Bảo lưu đối với quy định của một số điều ước quốc tế
  • 2.1.1. Bảo lưu đối với quy định của Công ước của Liên hợp quốc về công nhận và thi hành quyết định của trọng tài nước ngoài (Công ước Newyork năm 1958)
  • 2.1.2. Bảo lưu đối với quy định của công ước quốc tế về bảo hộ người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, tổ chức phát sóng (Công ước rome 1961)
  • 2.1.3. Bảo lưu đối với quy định của công ước quốc tế về các chất hướng thần 1971
  • 2.1.4. Bảo lưu đối với quy định của Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ 1979 Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Quốc Tế
  • 2.1.5. Bảo lưu đối với quy định của Công ước chống tra tấn và các hình thức đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục con người (CAT, 1984)
  • 2.2.    Nhận xét, đánh giá về bảo lưu điều ước quốc tế trong thực tiễn quan hệ quốc tế
  • 2.2.1. Một số quy định của điều ước quốc tế thường được bảo lưu
  • 2.2.2. Tính tích cực và Tính hạn chế của bảo lưu điều ước quốc tế
  • Chương 3: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ BẢO LƯU ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM
  • 3.1.    Pháp luật Việt Nam về bảo lưu điều ước quốc tế
  • 3.1.1. Pháp lệnh ký kết và thực hiện điều ước quốc tế năm 1989
  • 3.1.2. Pháp lệnh về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế năm 1998
  • 3.1.3. Quy định về bảo lưu điều ước quốc tế theo Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005
  • 3.2.    Thực tiễn bảo lưu điều ước quốc tế của Việt Nam
  • 3.3.    Một số kiến nghị về bảo lưu điều ước quốc tế của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
  • 3.3.1. Hoàn thiện pháp luật về bảo lưu điều ước quốc tế
  • 3.3.2. Nâng cao trách nhiệm và sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong hoạt động bảo lưu điều ước quốc tế Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Quốc Tế
  • 3.3.3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến nội dung điều ước quốc tế và các vấn đề liên quan đến bảo lưu điều ước quốc tế
  • 3.3.4. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực ký kết, thực hiện điều ước quốc tế và bảo lưu điều ước quốc tế
  • 3.3.5. Thực hiện công tác thống kê các nội dung của điều ước quốc tế mà Việt Nam đã bảo lưu
  • 3.3.6. Tiếp tục nghiên cứu tham gia một số điều ước quan trọng và đề xuất bảo lưu phù hợp

KHO 99 + BÀI MẪU ===>>> Khóa luận tốt nghiệp luật quốc tế

Kết Luận (Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Quốc Tế)

Trong xu thế toàn cầu hóa, điều ước quốc tế có một vai trò ngày càng quan trọng bởi nó không chỉ là nguồn cơ bản của Luật quốc tế, tham gia điều chỉnh hầu hết các lĩnh vực đời sống quốc tế mà còn là công cụ hữu hiệu trong việc thực hiện chính sách đối ngoại của mỗi quốc gia.

Về nguyên tắc, những thỏa thuận thành công của các chủ thể khi tham gia vào điều ước quốc tế chỉ có ý nghĩa pháp lý khi các thỏa thuận đó được các quốc gia thành viên tận tâm thực hiện. Tuy nhiên, không phải lúc nào các quốc gia cũng có thể đáp ứng được tất cả các điều khoản cũng như yêu cầu khi tham gia vào một điều ước quốc tế. Vì vậy, bảo lưu điều ước quốc tế là giải pháp hữu hiệu mà các quốc gia lựa chọn khi tham gia vào điều ước quốc tế.

Điều ước quốc tế khi có hiệu lực phải được các chủ thể tham gia tôn trọng và đảm bảo thực thi nghiêm túc, đầy đủ. Tuy nhiên, đời sống xã hội luôn vận động, nội dung của điều ước khi ký kết không phải lúc nào cũng phù hợp với thực tế, phù hợp với điều kiện, khả năng của các chủ thể tham gia. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Quốc Tế

Do vậy, việc hình thành các quy định về bảo lưu điều ước quốc tế là một điều tất yếu nhằm bảo vệ lợi ích của chủ thể tham gia điều ước. Nắm bắt và vận dụng tốt các quy định này, quốc gia có thể chủ động trong các mối quan hệ quốc tế, bảo vệ lợi ích của chủ thể tham gia điều ước. Đánh giá đúng tầm quan trọng của các vấn đề trên, pháp luật điều ước quốc tế của Việt Nam cũng có những quy định nhằm tạo ra một khung pháp lý chung giúp cho việc vận dụng quyền bảo lưu của Việt Nam một cách thuận lợi.

Đánh giá kết quả hoạt động ký kết và thực hiện điều ước quốc tế trong những năm gần đây có thể thấy điều ước quốc tế được ký kết ngày càng gia tăng về số lượng và chất lượng, đa dạng về thể loại, phong phú về nội dung và bao trùm rộng khắp các lĩnh vực.

Số lượng các điều ước quốc tế được ký kết và gia nhập phản ánh sự triển khai hợp tác thuận lợi của Việt Nam với các quốc gia và các tổ chức quốc tế. Điều ước quốc tế trở thành một công cụ pháp lý quan trọng, được nhà nước sử dụng nhằm tạo sự chủ động cho việc tham gia sâu vào tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế đóng vai trò tích cực đối với việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Quốc Tế

Bên cạnh những kết quả đạt được trong quá trình hoàn thiện các quy định về điều ước quốc tế nói chung và bảo lưu điều ước quốc tế nói riêng, pháp luật Việt Nam về bảo lưu điều ước quốc tế vẫn còn những thiếu sót cần được khắc phục. Pháp luật điều ước quốc tế của Việt Nam về bảo lưu cần có những quy định cụ thể rõ ràng hơn nữa, không chỉ là quy định về thẩm quyền các cơ quan chức năng đối với hoạt động này mà luật cần quy định thời hạn hoàn thành các thủ tục, nhiệm vụ, trách nhiệm cụ thể của cơ quan liên quan….Mặc dù có một số điểm bất cập nhưng không thể phủ nhận rằng về cơ bản pháp luật Việt Nam về vấn đề này đã phù hợp vơi thực tiễn Việt Nam cũng như tuân thủ nguyên tắc, quy định của pháp luật quốc tế.

Mục đích nghiên cứu đề tài này là thông qua việc tìm hiểu những vấn đề lý luận, thực tiễn và các quy định của pháp luật quốc tế cũng như quy định của pháp luật Việt Nam về vấn đề bảo lưu điều ước quốc tế hiện nay. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Quốc Tế

Với mong muốn xây dựng một thủ tục bảo lưu điều ước quốc tế hiệu quả ở trong nước cũng như phù hợp với các chuẩn mực quốc tế, tác giả xin đưa ra một số kiến nghị cụ thể trên nhằm góp phần hoàn thiện quy định của pháp luật về hoạt động bảo lưu điều ước quốc tế. Những kiến nghị và đánh giá này là nghiên cứu bước đầu của tác giả, rất mong được thầy cô, đồng nghiệp và các bạn quan tâm góp ý để tác giả hoàn thiện thêm.

DOWNLOAD FILE

Trên đây là các Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Quốc Tế, các bạn có thể tham khảo nhiều Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Quốc Tế khác trên website tailieumau.vn nếu cần viết báo cáo thực tập thuê, làm báo cáo thực tập thì trao đổi trực tiếp với mình qua SĐT/ ZALO: 0932.091.562

admin

Dịch vụ nhận viết Luận văn thạc sĩ, Báo cáo, Khóa luận, Chuyên đề, Tiểu luận, Đồ án. Liên hệ ZALO 0932091562 Để được hỗ trợ khi bạn cần làm bài.

https://tailieumau.vn/dich-vu-viet-thue-luan-van-thac-si/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *