[ 06] Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế [ FREE]

Báo cáo Luật

 

Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế [ FREE]. Để đạt điểm cao bài báo cáo thực tập tốt nghiệp Luật Kinh Tế , các bạn sinh viên cần phải lựa chọn đề tài phù hợp, làm theo các hướng dẫn của giao viên và phải kiếm được cho mình những đề tài Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế hay. 

Bài viết này sẽ giúp cho các bạn được những bài mẫu đó, hay tham khảo ngay 6 Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế điểm cao dưới đây.

Đôi khi những bài mẫu chưa đủ đề giúp các bạn tham khảo và hoàn thành bài báo cáo thực tập của mình, lúc này các bạn sẽ cần đến dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập qua SĐT/ ZALO: 0932.091.562 để được hỗ trợ. 

Kho 999+ ==>  Báo Cáo Thực Tập Ngành Luật


Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Ngành Luật Kinh Tế: Số 1

ĐỀ TÀI: ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRONG NỀN KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN Ở NƯỚC TA

Kết Luận (Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế )

Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thế giới trên mọi lĩnh vực và sự mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế giữa các quốc gia ngày càng được tăng cường đã thúc đẩy hoạt động kinh doanh buôn bán giữa các nước ngày càng nhiều tạo ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các chủ thể kinh doanh trên thị trường làm cho mô hình của công ty cần phải thay đổi sao cho đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trên quy mô thị trường rộng lớn.

Loại hình công ty phù hợp với sự phát triển lớn này là “công ty cổ phần” đã được áp dụng phổ biến rộng rãi trên toàn thế giới và đã chứng tỏ là một phương pháp tổ chức sản xuất kinh doanh để huy động khai thác sử dụng vốn đạt hiêụ quả cao nhất.

Nước ta đang trong quá trình chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước cần thiết phải thu hút vốn đầu tư của nước ngoài cho sự nghiệp phát triển kinh tế dưới nhiều lĩnh hình thức như đầu tư trực tiếp bằng việc thành lập các công ty liên doanh, công ty cổ phần, công ty 100% vốn nước ngoài… hay đầu tư gián tiếp dưới hình thức cho vay, góp vốn hoặc mua cổ phiếu, trái phiếu của một công ty nào đó đang hoạt động trên thị trường. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế

Hình thức liên doanh góp vốn cổ phần với nước ngoài sẽ giúp cho doanh nghiệp Việt nam có đủ sức mạnh về mọi mặt, vốn tiềm lực vật chất kỹ thuật, năng lực quản lý để đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày một đa dạng của người tiêu dùng trong sự cạnh tranh gay gắt chiếm vị thế cuả mình trên thị trường. Đối với doanh nghiệp Nhà nước xét thấy cần phải thay đổi phương thức kinh doanh cho phù hợp với kinh tế thị trường thì biện pháp cổ phần hoá doanh nghiệp là một giải pháp hữu hiệu để doanh nghiệp tự khẳng định vai trò của mình trong nền kinh tế.

Do đó, Nhà nước ta nên có những chính sách ưu đãi tạo mọi điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp Nhà nước được chuyển đổi dễ dàng. Hơn thế nữa, đối với loại hình công ty cổ phần Nhà nước nên quy định chế độ pháp lý như về số lượng thành viên, vốn pháp định… sao cho hợp lý hơn để việc thành lập CTCP không phải cân nhắc khi thành lập loại hình công ty khác, và Nhà nước cần đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của kinh tế thị trường chứng khoán để thực hiện hoạt động mua bán chứng khoán nhằm thu hút các doanh nghiệp tổ chức kinh doanh và nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư tham gia vào, có như vậy thì mới thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển.

KHO 99 + BÀI MẪU ===> Báo cáo thực tập luật kinh tế

Tài liệu tham khảo (Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế)

  1. Các văn bản phạm pháp luật
  2. Luật công ty (ngày 21/12/1990)
  3. Luật phá sản doanh nghiệp (30.12.1993)
  4. Luật sửa đổi một số điều của luật công ty (quốc hội thông qua ngày 22.6.1994)
  5. Nghị định số 222 HĐBT ngày 23/7/1991 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành quy định về cụ thể hoá một số điều trong luật công ty.
  6. Nghị định số 361 – HĐBT ngày 1/10/ 1992 của Hội đồng Bộ trưởng bổ sung Nghị định số 222 HĐBT.
  7. Nghị định số 189 Cp ngày 23/12/1994 của Chính phủ hướng dẫn thi hành luật phá sản doanh nghiệp.
  8. Nghị định số 28 – CP ngày 7.5.1996 của chính phủ về chuyền một số doanh nghiệp nhà nước thành công thành công ty cổ phần.
  9. Nghị định số 44/1998/NĐ – CP ngày 29/6/1998 của chính phủ về chuyên DNNN thành công cổ phần.
  • Các sách tham khảo
  1. Tác giả: Đoàn – Văn – Trường
  2. “ Thành lập, tổ chức và điều hành hoạt độngCông ty cổ phần”
  3. Tạp chí kế hoạch hoá ( UBKHNN) 1989 “ Tổ chức và quản lý trong Công tycổ phần” PTS. Đoàn – Văn – Hạnh,cử nhân luật Trần – Nguyên – Cường
  4. “ Hướng dẫn thành lập – tổ chức – hoạt động cua doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH và Công ty cổ phần” Nhà xuất bản lao động1995
  5. PTS. Đoàn – văn – Hạnh. “ Công ty cổ phần và chuyên DNNN thành Công ty cổ phần”
  6. TS: Hoàng – Đức – Tảo; PTS. Nguyên – Thiết – Sơn “ Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước kinh nghiệm thế giới” Nhà xuất bản thống kê 1993
  7. Tạp chí  Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế
  8. Công ty cổ phần đối với nền kinh tế nước ta KTDB 7/ 1992
  9. Kinh tế cổ phần và cơ chế rủi ro mạo hiểm NCLL 9/93
  10. Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước những kinh nghiệm từ nước ngoài NCLL3/1993
  11. Điều kiện và các bước tiến hànhcổ phần hoá DNNN TTLL 8/1993
  12. Công ty cổ phần ở một số nước. NCKT 3/93
  13. Cổ phần hoá doanh nghiệp Thực chất, mục tiêu vấn đề giải pháp KTVPT 6/93
  14. Công ty hoá và cổ phần hoá DNNN
  15. Bàn về giải pháp và cổ phần hoá DNNN TC 9/1994
  16. Những lợi ích tực tế trong công việc cổ phần hoá các DNNN PTKT 41/94
  17. Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước – Giải pháp chiến lược để đổi mới khu vực kinh tế Nhà nước.NCKT 6/94
  18. Tiến hành cổ phần hoá trong các xí nghiệp quốc doanh. KTPT 13/96

DOWNLOAD FILE

Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Ngành Luật Kinh Tế: Số 2

ĐỀ TÀI: CẢI CÁCH PHÁP LUẬT VỀ QUẢN TRỊ TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC QUA BÀI HỌC VINASHIN

Mở Đầu (Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế)

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT QUẢN TRỊ TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC

  • 1.1.    Khái quát chung về tập đoàn kinh tế nhà nước
  • 1.1.1. Khái niệm, quan điểm về tập đoàn kinh tế nhà nước
  • 1.1.2. Một số mô hình tập đoàn kinh tế trên thế giới
  • 1.1.3. Tập đoàn kinh tế nhà nước tại Việt Nam
  • 1.2.    Khái luận về quản trị tập đoàn kinh tế nhà nước
  • 1.2.1. Vấn đề về quản trị công ty nói chung
  • 1.2.2. Vấn đề về quản trị tập đoàn kinh tế nhà nước
  • 1.3.    Pháp luật về quản trị tập đoàn kinh tế nhà nước
  • 1.3.1. Khái quát chung
  • 1.3.2. Các quy định cụ thể của pháp luật về quản trị tập đoàn kinh tế nhà nước
  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT QUẢN TRỊ TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY VIỆT NAM (VINASHIN)

  • 2.1.    Tổng quan giới thiệu về Vinashin
  • 2.1.1. Giai đoạn từ năm 2006 trở về trước 
  • 2.1.2. Từ năm 2006 đến nay Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế
  • 2.2.    Thực trạng pháp luật về quản trị của Vinashin
  • 2.2.1. Cấu trúc quản trị nội bộ của Vinashin
  • 2.2.2. Thực trạng pháp luật về quản trị tại Vinashin    
  • 2.3.    Những bất cập của pháp luật và việc thực thi pháp luật về quản trị tập đoàn kinh tế Vinashin
  • 2.3.1. Các quy định pháp luật về quản trị tập đoàn kinh tế    và quy định về tổ chức, hoạt động của TĐKT Vinashin còn chưa đầy đủ và thiếu đồng bộ         
  • 2.3.2. Những hạn chế trong việc thực thi pháp luật về quản trị Tập đoàn kinh tế Vinashin
  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 2       

Chương 3: NHỮNG BÀI HỌC RÚT RA TỪ VỤ VIỆC VINASHIN VÀ VẤN ĐỀ CẢI CÁCH PHÁP LUẬT QUẢN TRỊ TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HIỆN NAY    

  • 3.1.    Những bài học rút ra từ vụ việc Vinashin
  • 3.1.1. Bài học về việc xây dựng khung pháp lý hoàn chỉnh cho tập đoàn kinh tế nhà nước
  • 3.1.2. Bài học về công tác tổ chức, mối quan hệ giữa công ty mẹ – công ty con, giữa các doanh nghiệp cấp II, giữa các phòng ban chức năng
  • 3.1.3. Bài học về năng lực quản lý Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế
  • 3.1.4. Bài học về công tác kiểm tra, giám sát các tập đoàn
  • 3.2.    Cải cách pháp luật quản trị tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam hiện nay
  • 3.2.1. Cải cách các quy định của pháp luật để tập đoàn kinh tế nhà nước và công ty tư nhân có sự cạnh tranh lành mạnh, công bằng
  • 3.2.2. Cải cách các quy định pháp luật về cơ chế giám sát
  • 3.2.3. Cải cách các quy định pháp luật để tập đoàn kinh tế nhà nước phải bao gồm các doanh nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
  • 3.2.4. Hoàn thiện quy định pháp lý về bổ nhiệm thành viên hội đồng thành viên (hội đồng quản trị) độc lập
  • 3.2.5. Cải cách quy định pháp luật về mối quan hệ giữa hội đồng thành viên (hội đồng quản trị) và tổng giám đốc
  • 3.2.6. Cải cách các quy định pháp luật về mối quan hệ giữa Ban kiểm soát với Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc 
  • 3.2.7. Cải cách các quy định pháp luật về mối quan hệ giữa tập đoàn kinh tế nhà nước với các bên có quyền lợi liên quan      
  • 3.2.8. Cải cách các quy định pháp luật về cơ chế đầu tư đối với các tập đoàn kinh tế nhà nước         
  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

BÁO GIÁ === > Viết Thuê Báo Cáo Thực Tập Giá Rẻ

Kết Luận (Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế)

Quản Trị Công Ty nói chung và quản trị TĐKT nói riêng là một thách thức lớn đối với nhiều nền kinh tế, nhất là đối với những nước đang phát triển như nước ta hiện nay. Cho tới nay, chưa có một chuẩn mực quốc tế nào giúp các Chính phủ đánh giá, áp dụng và cải thiện vấn đề quản trị Tập đoàn kinh tế nhà nước.

Bài học từ cuộc khủng hoảng đi đến đổ vỡ của Vinashin, có cả nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan, tuy vậy có thể khẳng định nguyên nhân chủ quan xuất phát từ những sai lầm trong công tác quản trị tập đoàn, năng lực quản trị, việc đảm bảo một khuôn khổ pháp lý và quản lý hiệu quả cho Tập đoàn kinh tế nhà nước chưa được hoàn thiện đó là những tác nhân trực tiếp gây ra sự thất bại của Vinashin. Vinashin thất bại, tổn thất mà nó gây ra là vô cùng lớn, theo quy luật thị trường nó đã bị giải thể và quay trở lại mô hình TCT nhà nước với tên gọi “TCT Công nghiệp tàu thủy”. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế

Trong khuôn khổ luận văn của mình, tác giả đã khái quát được quá trình hình thành và phát triển của Vinashin, phân tích những bất cập trong các quy định của pháp luật về QTTĐKT nói chung và những bất cập trong mô hình quản trị tại Tập đoàn Vinashin nói riêng. Từ đó, tác giả đã rút ra một số bài học cũng như những cải cách pháp lý về quản trị Tập đoàn kinh tế nhà nước.

Do khả năng thu thập tài liệu và hiểu biết thực tế có hạn nên bài viết của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để bài viết được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Ngô Huy Cương đã nhiệt tình hướng dẫn em thực hiện luận văn này.

DOWNLOAD FILE

Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Ngành Luật Kinh Tế: Số 3

ĐỀ TÀI: PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM

Mở Đầu (Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế)

  1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam có những bước phát      triển mạnh mẽ, tốc độ tăng trưởng GDP luôn ở mức cao của thế giới, trong sự phát triển vượt bậc ấy, không thể không kể đến công lao của các kênh lưu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế. Các kênh tài chính này đóng vai trò to lớn trong việc phân phối hiệu quả các nguồn lực kinh tế từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế cũng kéo theo sự phát triển     của cả hệ thống tài chính nói chung và của thị trường tài chính, trung gian tài chính nói riêng. Tài chính- ngân hàng trở thành một lĩnh vực kinh doanh đầy tiềm năng, hứa hẹn nhiều thời cơ, lợi nhuận, nhưng cũng chứa không ít rủi ro. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế

Thị trường tài chính đang trong giai đoạn phát triển và hoàn thiện của nước ta thu hút được rất nhiều sự chú ý của các nhà đầu tư, hình thành nên làn sóng các Tập đoàn, Tổng công ty Nhà nước, các Doanh nghiệp, Công ty xin thành lập các trung gian tài chính. Bên cạnh các ngân hàng thương mại, các công ty chứng khoán, các công ty bảo hiểm…,

Công ty Tài chính là một định chế tài chính được rất nhiều các tổng công ty trong nước và các tập đoàn tài chính lớn trên thế giới quan tâm đầu tư và xin thành lập. Vậy Công ty Tài chính là gì? Cơ cấu tổ chức hoạt động được vận hành của Công ty Tài chính theo Pháp luật Việt Nam có gì đặc thù? Những quy định nào cần sửa đổi, bổ sung để hoàn thiện pháp luật, góp phần với sự phát triển lớn mạnh và bền vững của   các Công ty Tài chính và cả nền kinh tế Việt Nam?     

Luật Các tổ chức tín dụng cũng đề cập nhưng với tư cách là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng và quy định rất chung chung về hoạt động của Công ty Tài chính. Nghị định số 79/2002/NĐ-CP về “tổ chức và hoạt động của Công ty tài chính” được Chính phủ ban hành ngày 4/10/2002 và đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư 06/2002/TT-NHNN ngày 23/12/2002 của Ngân hàng Nhà nước, Nghị định 81/2008/NĐ-CP ngày 29/07/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2002/NĐ-CP là một bước ngoặt để các Công ty Tài chính phần nào đủ sức cạnh tranh với khối chính ngân hàng. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế

Gần đây nhất, Chính Phủ đã ban hành Nghị định số 39/2014/NĐ-CP về hoạt động của Công ty Tài chính và Công ty cho thuê Tài chính ngày 07/05/2014 có hiệu lực kể từ ngày 25/06/2014 thay thể Nghị định 79/2002/NĐ-CP đã có những quy định cụ thể và chặt chẽ hơn về các hoạt động của Công ty Tài chính đề phù hợp với Pháp luật và tình hình phát triển của nước ta.

Tuy nhiên, mô hình hoạt động của các Công ty Tài chính ở Việt Nam còn mới mẻ sơ khai chưa có môi trường pháp lý và định hướng rõ ràng. Có thể nói, văn bản pháp luật điều chỉnh trực tiếp về Công ty Tài chính có giá trị pháp lý không cao, đồng thời những quy định trong các văn bản pháp luật về Công ty Tài chính vẫn chưa thật sự linh hoạt, phù hợp với thực tiễn kinh, thiếu những văn bản pháp quy hoàn chỉnh và đồng bộ, có một số văn bản pháp quy đến nay đã không còn phù hợp. Những bất cập, vướng mắc này đặt ra yêu cầu phải tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện pháp luật về Công ty Tài chính, tạo môi trường pháp lý đầy đủ, an toàn và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc giúp hoạt động của các Công ty Tài chính diễn ra an toàn, hiệu quả.

Việc chọn đề tài “Pháp luật về hoạt động của các Công ty Tài chính ở Việt Nam” là có ý nghĩa thiết thực cả lý thuyết lẫn thực tiễn góp phần đóng góp vào sự hoạt động có hiệu quả của các Công ty Tài chính. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế

  1. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở nghiên cứu một cách hệ thống cơ sở lý luận Pháp luật về  hoạt động của Công ty Tài chính ở Việt Nam, đồng thời xem xét, đánh giá về thực trạng hệ thống pháp luật cũng như thực tiễn hoạt động của các Công ty Tài chính ở Việt Nam, chúng tôi mong muốn làm sáng tỏ cơ sở lý luận và bản chất pháp luật của các Công ty Tài chính, từ đó làm tiền đề cho việc bổ sung, hoàn thiện pháp luật hoạt động của Công ty Tài chính ở Việt Nam.

2.2. Mục tiêu cụ thể

Để đạt được mục tiêu tổng quát trên, luận văn đưa ra những mục tiêu cụ thể sau:

  • -Nghiên cứu có hệ thống những lý luận cơ bản về hoạt động của Công ty Tài chính.
  • -Nghiên cứu thực trạng pháp luật về hoạt động của các Công ty Tài chính ở Việt Nam, về mô hình tổ chức, quản trị, điều hành và kiểm soát cũng như thực tiễn hoạt động, áp dụng pháp luật của các Công ty Tài chính ở Việt Nam
  • -Đề xuất những giải pháp cơ bản để hoàn thiện hơn nữa mô hình Công ty Tài chính, kiến nghị hướng sửa đổi, hoàn thiện pháp luật về hoạt động của các Công ty Tài chính ở Việt Nam để phù hợp hơn với tình hình phát triển của đất nước và xu hướng hội nhập quốc tế.
  1. Tính mới và những đóng góp của đề tài Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế

Mô hình hoạt động của các Công ty Tài chính ở Việt Nam còn mới mẻ sơ khai chưa có môi trường pháp lý và định hướng rõ ràng. Thiếu những văn bản pháp quy hoàn chỉnh và đồng bộ, có một số văn bản pháp quy đến nay đã không còn phù hợp. Với thực tế phát triển nền kinh tế và thị trường tài chính cùng với việc tham gia vào quá trình toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng thì các Công ty Tài chính đều mong muốn có một hành lang pháp lý rộng rãi sát với thực tiễn trong nước và quốc tế hiện nay.

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật quốc gia về hoạt động của Công ty Tài chính ở Việt Nam và đề xuất những giải pháp được đưa ra có tác dụng khuyến khích sự phát triển của các Công ty Tài chính ở Việt Nam.

  1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu của đề tài:    

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các quy định hiện hành của pháp luật điều chỉnh phương thức hoạt động của các Công ty Tài chính, từ đó đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy định của pháp luật về hoạt động của các Công ty Tài chính, khuyến khích sự phát triển của các Công ty Tài chính ở Việt Nam. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế

– Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Trong luận văn này, chúng tôi không đi sâu vào tìm hiểu tất cả các vấn đề về pháp lý liên quan đến Công ty Tài chính ở Việt Nam, mà chỉ tập trung nghiên cứu khía cạnh pháp lý, cơ sở lý luận mô hình hoạt động, cũng như thực tiễn áp dụng pháp luật của các Công ty Tài chính ở Việt Nam. Trên cơ sở phạm vi nghiên cứu này, chúng tôi khuyến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật về hoạt động của Công ty Tài chính ở Việt Nam.

  1. Phương pháp nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài được tiến hành trên cơ sở phương pháp luận chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và Pháp luật. Quá trình nghiên cứu đề tài tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể, như: Phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh, diễn giải, suy diễn lôgic…

  1. Kết cấu của luận văn Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn dự kiến kết cấu thành 3 chương, bao gồm:

  • Chương 1:   Những vấn đề cơ bản về tổ chức và hoạt động của Công ty   Formatted: Indent: Left: 0.5″, Hanging: 1″ Tài chính
  • Chương 2:   Thực trạng pháp luật về hoạt động của Công ty Tài chính ở Việt Nam.
  • Chương 3:   Phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về hoạt động của công ty ở Việt Nam.

KHO 99 + BÀI MẪU ===> Khóa luận tốt nghiệp luật kinh tế

Kết Luận (Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế)

Công ty Tài chính là mô hình tổ chức tài chính được ưa chuộng ở nhiều nước trên thế giới, hoạt động như một định chế tài chính. Trung gian, thu xếp và sử dụng các nguồn vốn, tham gia vào các thị trường tài chính tiền tệ để tăng cường tiềm lực tài chính phục vụ cho yêu cầu đầu tư đổi mới công nghệ nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của các ngành kinh tế trọng yếu cũng như các ngành chưa có điều kiện để phát triển.

Qua một thời gian ấp ủ, thai nghén thì một loạt các Công ty Tài chính ở Việt Nam đã ra đời và hoạt động tương đối có hiệu quả làm phong phú thêm cho hệ thống tài chính quốc gia.

Điều khẳng định là nước ta tuy chưa có một hành lang pháp lý rộng rãi quy định sự hoạt động của các Công ty Tài chính nhưng sự ra đời và phát triển của các Công ty Tài chính đã khắc phục được một số khiếm khuyết của thị trường tài chính và nó cũng là cứu cánh cho các doanh nghiệp thiếu vốn hoạt động. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận chung, thực trạng pháp luật về Công ty Tài chính, luận văn đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn hoàn thiện pháp luật về Công ty Tài chính, đáp ứng yêu cầu quá trình đổi mới đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế.

Mặc dù còn nhiều hạn chế trong quá trình nghiên cứu, hy vọng rằng những kết quả nghiên cứu của đề tài này sẽ có ý nghĩa thiết thực trong thực tiễn nhằm góp một phần nhỏ vào việc hoàn thiện pháp luật về Công ty Tài chính.

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Anh Sơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này

DOWNLOAD FILE

Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Ngành Luật Kinh Tế: Số 4

ĐỀ TÀI: PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP

1. Khái niệm doanh nghiệp (Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế)

Trên phương diện lý thuyết có khá nhiều cách hiểu về doanh nghiệp vì suy cho cùng tiếp cận doanh nghiệp ở góc độ nào thì sẽ có khái niệm doanh nghiệp ở góc độ đó. Điều ấy cũng là đương nhiên vì doanh nghiệp, như bao khái niệm khác, được nghiên cứu và xem xét dưới nhiều khía cạnh khác nhau. Theo M.Francois Peroux, “doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất mà tại đó người ta kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự quan tâm giá cả của các yếu tố) khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bán ra trên thị trường những sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành của sản phẩm ấy.”.

Còn theo quan điểm phát triển, “doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra những của cải. Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công, có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được.” Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế

Thực chất thì doanh nghiệp là khái niệm chung nhất để chỉ các loại hình doanh nghiệp, trong đó công ty là một loại hình doanh nghiệp và nó rất phổ biến. Trên thế giới, so với các loại hình doanh nghiệp khác, thì công ty xuất hiện muộn hơn, vào khoảng giữa thế kỷ 19. Trước đó, các hoạt động kinh doanh thực hiện dưới hình thức hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân. Cũng kể từ thế kỷ 19 và đặc biệt trong nửa đầu thế kỷ 20, công ty là loại hình kinh doanh phát triển mạnh mẽ nhất. Nhiều nước trên thế giới hiện nay, thay vì thiết lập luật doanh nghiệp, đã thiên về quy định tổ chức và hoạt động của các loại hình công ty.

Theo quan điểm của các nước tư bản, công ty là một tổ chức kinh tế được thành lập theo vốn, thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về trái vụ của công ty trong phạm vi số vốn mà thành viên đó góp vào công ty. Công ty được thành lập dựa trên một thỏa thuận về quản lý điều hành, thường gọi là điều lệ, có thể phát hành các loại chứng khoán để huy động vốn và được thừa nhận là pháp nhân ở hầu hết các nước.

Như vậy, dù định nghĩa ở góc độ mở rộng là doanh nghiệp hoặc xem xét ở góc độ hẹp là công ty, thì hình thức thể hiện phổ biến nhất của doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế và mục đích chủ yếu nhất của nó là kinh doanh. Theo luật doanh nghiệp của Việt Nam thì “doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.” Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế

2. Đặc điểm doanh nghiệp

Xem xét các khái niệm về doanh nghiệp để rút ra các điểm chung nhất thì có thể thấy rằng một doanh nghiệp có các đặc trưng cơ bản sau đây:

3.Có hoạt động kinh doanh hoặc cung ứng dịch vụ thường xuyên

Phần lớn doanh nghiệp được thành lập nhằm mục đích kinh doanh, mua bán hàng hóa tạo lợi nhuận hoặc cung ứng dịch vụ hoặc cả hai để phục vụ lợi ích người tiêu dùng. Tuy nhiên, cũng có một số doanh nghiệp đặc thù, thành lập và hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận. Các doanh nghiệp này đa phần là doanh nghiệp công ích hoặc doanh nghiệp xã hội, do Nhà nước thành lập và chủ sở hữu, thực hiện các hoạt động vì lợi ích của cộng đồng và xã hội, chẳng hạn các doanh nghiệp về điện, nước, vệ sinh công cộng…v…v…

Trong đời sống kinh tế xã hội, bất kỳ thực thể nào cũng có thể làm nảy sinh các hoạt động sản xuất kinh doanh hay cung ứng dịch vụ. Ví dụ: một hộ nông dân, khi thu hoạch mùa vụ, có thể bán thóc gạo của mình để kiếm thêm thu nhập sau khi đã đủ gạo để ăn, họ thực hiện hoạt động này một lần trong trong năm hoặc vài năm một lần một cách rất tự phát. Các hoạt động lẻ tẻ và mang tính cá biệt như vậy không phải đặc trưng của doanh nghiệp, vốn có hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ rất thường xuyên, chuyên nghiệp và liên tục. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế

Một doanh nghiệp phải có đầy đủ hoạt động kinh doanh mà hoạt động đó phải được thực hiện trong một quá trình lâu dài. Theo các quy định hiện hành của Việt Nam, “kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.” Như vậy, chỉ khi một tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ cho người tiêu dùng một cách chuyên nghiệp, liên tục, thường xuyên, lâu dài thì tổ chức đó mới có thể được coi là một doanh nghiệp.

4. Doanh nghiệp có tính tổ chức (Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế)

Đa phần các doanh nghiệp đều là những thực thể có tính tổ chức. Tính tổ chức được thể hiện ở chỗ doanh nghiệp được thành lập luôn có cơ cấu nhân sự, có bộ máy tổ chức điều hành, có trụ sở giao dịch hoặc đăng ký và có tài sản riêng để quản lý. Chính vì vậy, pháp luật nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam, quy định về tư cách “pháp nhân” của hầu hết các loại hình doanh nghiệp, trừ doanh nghiệp tư nhân vốn gắn liền với một cá nhân kinh doanh.

5. Doanh nghiệp có tính hợp pháp

Tại rất nhiều quốc gia, doanh nghiệp muốn được thừa nhận là một pháp nhân, tham gia hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình thì đều phải đăng ký một cách hợp pháp. Pháp luật nhiều nơi quy định về trình tự, thủ tục đăng ký hoặc công nhận một tổ chức là doanh nghiệp. Việc đăng ký thực hiện thông qua thủ tục “hai chiều”, tức là chủ sở hữu khi muốn thành lập doanh nghiệp phải nộp hồ sơ xin cấp phép, và cơ quan quản lý nhà nước, khi chấp thuận bộ hồ sơ ấy thì ban hành giấy phép thành lập doanh nghiệp.

Một khi doanh nghiệp được “cấp phép”, nó đương nhiên được thừa nhận ra đời, được pháp luật bảo hộ và phải chịu sự ràng buộc bởi các quy định pháp lý có liên quan. Có thể nói, giấy phép hay chấp thuận của cơ quan nhà nước về việc thành lập doanh nghiệp chính là giấy khai sinh của doanh nghiệp vậy. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế

Tính hợp pháp không chỉ thể hiện ở việc doanh nghiệp xin phép đăng ký và được cấp phép thành lập và hoạt động, để nhà nước ghi nhận sự hình thành hay tồn tại của doanh nghiệp, mà còn thể hiện ở việc, khi tham gia vào các quan hệ xã hội, doanh nghiệp cũng là một thực thể độc lập và phải chịu trách nhiệm cho các hoạt động của mình, bằng tài sản riêng của mình. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài chính trong việc thanh toán những khoản công nợ khi phá sản hay giải thể.

DOWNLOAD FILE

Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Ngành Luật Kinh Tế: Số 5

ĐỀ TÀI: PHÁP LUẬT VỀ GÓP VỐN THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦNVIỆT NAM HIỆN NAY

Mở Đầu (Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế)

  • CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GÓP VỐN THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN
  • 1.1. Khái quát về góp vốn thành lập công ty cổ phần
  • 1.2. Pháp luật về góp vốn thành lập công ty cổ phần
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ GÓP VỐN THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
  • 2.1. Thực trạng pháp luật Việt Nam về góp vốn thành lập công ty cổ phần
  • 2.2. Thực tiễn góp vốn thành lập công ty cổ phần ở Việt Nam hiện nay   
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ GÓP VỐN THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN
  • 3.1. Phương hướng hoàn thiện pháp luật Việt Nam về góp vốn thành lập công ty cổ phần
  • 3.2. Một số kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật về góp vốn thành lập công ty cổ phần
  • 3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về góp vốn thành lập công ty cổ phần       

KHO 99 + BÀI MẪU ===>  Luật Văn Luật Kinh Tế

Kết Luận (Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế)

Công ty cổ phần là một mô hình kinh doanh có tính ưu việt so với những loại hình công ty khác, có khả năng tập hợp được nhiều lực lượng khác nhau vào hoạt động chung nhưng vẫn tôn trọng sở hữu riêng về quyền, trách nhiệm và lợi ích của các cổ đông theo mức vốn góp. Mở rộng sự tham gia của các cổ động vào công ty cổ phần, đặc biệt là người lao động là cách để họ tham gia vào hoạt động của công ty với tư cách là chủ sở hữu thực sự chứ không phải là người làm thuê. Do đó, góp vốn thành lập công ty cổ phần là một vấn đề rất quan trọng.

Luận văn đã đi sâu nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về góp vốn thành lập công ty cổ phần để bước đầu tạo cái nhìn khái quát, tổng thể về vấn đề nghiên cứu. Dựa trên cách hiểu đúng về bản chất góp vốn thành lập công ty cổ phần, luận văn đã tiếp cận và phân tích các quy định của pháp luật Việt Nam về góp vốn thành lập công ty cổ phần một cách đầy đủ, rõ ràng, sâu sắc, gắn với các ngành luật khác có liên quan như Luật Đất đai, Luật Sở hữu trí tuệ… Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế

Từ đó, đối chiếu, so sánh với thực tiễn thực hiện các quy định về góp vốn thành lập công ty cổ phần để đánh giá được những ưu điểm, hạn chế của các quy định pháp luật. Trên cơ sở những phân tích này, kết hợp với định hướng khi hoàn thiện pháp luật, luận văn đã mạnh dạn đưa ra những kiến nghị, quan điểm cá nhân nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật về góp vốn thành lập công ty cổ phần.

Đã là quan điểm cá nhân thì khó tránh khỏi những hạn chế, gây tranh cãi hoặc bất đồng, tuy nhiên đây là kết quả của quá trình nghiên cứu khoa học nghiêm túc, sâu sắc và trong thời gian dài của tác giả. Ngoài ra, luận văn cũng đề ra một số ý kiến về việc nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật, bảo đảm các quy định về góp vốn thành lập công ty cổ phần được thi hành trên thực tế. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế

Còn rất nhiều vấn đề tác giả muốn đi sâu trình bày, nhưng trong khuôn khổ của luận văn thạc sĩ cũng như khả năng nhận thức, lý luận có hạn, tác giả hy vọng sẽ nhận được những ý kiến phản biện, lời góp ý chân thành và quý báu để luận văn được hoàn thiện, thực sự có ý nghĩa thiết thực trong việc xây dựng các quy định pháp luật về góp vốn thành lập công ty cổ phần ngày càng hoàn thiện hơn.

DOWNLOAD FILE

Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Ngành Luật Kinh Tế: Số 6

ĐỀ TÀI: TRANH CHẤP NỘI BỘ CÔNG TY CỔ PHẦN THEO LUẬT DOANH NGHIỆP

Phần Mở Đầu (Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế)

CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ TRANH CHẤP NỘI BỘ CÔNG TY CỔ PHẦN

  • 1.1. Công ty cổ phần
  • 1.1.1. Khái niệm  
  • 1.1.2. Đặc điểm   
  • 1.1.3. Ưu điểm và nhược điểm
  • 1.1.3.1. Ưu điểm 
  • 1.1.3.2. Nhược điểm     
  • 1.2. Tranh chấp nội bộ công ty cổ phần
  • 1.2.1. Một số khái niệm
  • 1.2.1.1. Tranh chấp là gì?
  • 1.2.1.2. Nội bộ công ty cổ phần là gì?       
  • 1.2.1.3. Tranh chấp nội bộ công ty cổ phần là gì?        
  • 1.2.2. Phân loại   
  • 1.2.2.1. Căn cứ vào chủ thể của tranh chấp        
  • 1.2.2.2. Căn cứ vào nội dung của tranh chấp      
  • 1.2.3. Nguyên nhân của tranh chấp 
  • 1.2.4. Hậu quả    

CHƯƠNG 2. MỘT SỐ TRANH CHẤP LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ CỔ PHẦN

  • 2.1. Tranh chấp về xác định tư cách cổ đông      
  • 2.1.1. Khái niệm cổ đông Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế
  • 2.1.2. Quy định pháp luật về tư cách cổ đông     
  • 2.1.2.1. Đối tượng có thể trở thành cổ đông Công ty cổ phần
  • 2.1.2.2. Cách thức trở thành cổ đông của công ty cổ phần
  • 2.1.2.3. Thời điểm xác lập tư cách cổ đông
  • 2.1.2.4. Quy định pháp luật về chấm dứt tư cách cổ đông
  • 2.1.3. Thực tiễn của tranh chấp về xác định tư cách cổ đông
  • 2.1.4. Đề xuất hoàn thiện       
  • 2.2. Tranh chấp về vấn đề cổ phần
  • 2.2.1. Cổ phần
  • 2.2.1.1. Cổ phần là gì?
  • 2.2.1.2. Đặc tính cổ phần
  • 2.2.2. Tranh chấp về chuyển nhượng cổ phần
  • 2.2.2.1. Quy định pháp luật về chuyển nhượng cổ phần
  • 2.2.2.2. Thực tiễn việc chuyển nhượng cổ phần
  • 2.2.2.3. Đề xuất hoàn thiện
  • 2.2.3. Tranh chấp về quyền mua cổ phần mới phát hành
  • 2.2.3.1. Quy định pháp luật về quyền mua cổ phần mới phát hành
  • 2.2.3.2. Thực tiễn quyền mua cổ phần mới phát hành  
  • 2.2.3.3. Đề xuất hoàn thiện

CHƯƠNG 3. MÔT SỐ TRANH CHẤP LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN

  • 3.1. Tranh chấp về quyền tham dự họp Đại hội đồng cổ đông và giá trị pháp lý của quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
  • 3.1.1. Tranh chấp về quyền tham dự cuộc họp Đại hội đồng cổ đông
  • 3.1.1.1. Quy định pháp luật về quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông
  • 3.1.1.2. Thực tiễn tranh chấp về quyền tham dự cuộc họp Đại hội đồng cổ đông
  • 3.1.1.3. Đề xuất hoàn thiện Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế
  • 3.1.2. Tranh chấp về giá trị pháp lý của quyết định của Đại hội đồng cổ đông
  • 3.1.2.1. Quy định pháp luật về vấn đề thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông và giá trị pháp lý của quyết định của Đại hội đồng cổ đông
  • 3.1.2.2. Thực tiễn tranh chấp về giá trị pháp lý của quyết định của Đại hội đồng cổ đông    
  • 3.1.2.3. Đề xuất hoàn thiện
  • 3.2. Tranh chấp liên quan đến bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị
  • 3.2.1. Hội đồng quản trị
  • 3.2.1.1. Hội đồng quản trị là gì?      
  • 3.2.1.2. Thành viên Hội đồng quản trị      
  • 3.2.2. Quy định pháp luật về miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị     
  • 3.2.3. Thực tiễn về miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị  
  • 3.2.4. Đề xuất hoàn thiện       

Kết Luận (Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế)

Luật doanh nghiệp ra đời là một thành tựu của quá trình không ngừng tư duy và đổi mới của khoa học pháp lý. Qua gần sáu năm đi vào thực tiễn, Luật Doanh nghiệp đã mang lại nhiều thành công cho nền kinh tế quốc gia.

Đối với các quy định về công ty cổ phần, sự tiến bộ của Luật Doanh nghiệp với việc xác lập các quyền và nghĩa vụ, đảm bảo địa vị pháp lý của các cổ đông đã đem lại nhiều sự hấp dẫn và thu hút các nhà đầu tư, đặc biệt là việc mở rộng quyền của các cổ đông thiểu số, quyền làm chủ của tất cả cổ đông trong công ty cổ phần đã tạo hành lang pháp lý vững chắc cho doanh nghiệp hoạt động thuận lợi.

Tuy nhiên, khi nhìn lại thực tiễn thì cũng không ít những khó khăn đặt ra cho phía doanh nghiệp, đặc biệt là vấn đề tranh chấp nội bộ công ty điển hình là công ty cổ phần đã ảnh hưởng đến bộ mặt doanh nghiệp trong mắt nhà đầu tư, cụ thể: các tranh chấp liên quan đến vấn đề cổ phần và các tranh chấp liên quan đến quản lý, điều hành trong công ty.

Qua quá trình tìm hiểu và phân tích giữa lý luận và thực tiễn, người viết đã nêu lên được một số vấn đề: Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế

Thứ nhất, đã làm rõ những vấn đề lý luận về công ty cổ phần qua đó nói lên những đặc điểm của nó thấy được những ưu điểm và khuyết điểm của công ty cổ phần làm cơ sở cho sự lựa chọn thành lập doanh nghiêp. Ngoài ra, người viết còn làm rõ những vấn đề lý luận về tranh chấp nội bộ công ty cổ phần giúp người đọc có thể có cái nhìn bao quát về các vấn đề tranh chấp nội bộ công ty cổ phần trong khi những quy định của Luật doanh nghiệp hiện hành chưa thể hiện.

Thứ hai, đã phân tích các quy định của pháp luật hiện hành về tranh chấp nội bộ công ty cổ phần, đánh giá một cách toàn diện, có căn cứ khoa học và thực tiễn pháp luật như những vụ xảy ra tại Công ty cổ phần sản xuất – thương mại – dịch vụ Đay Sài Gòn, Công ty cổ phần 565 và Công ty cổ phần gốm sứ Thái Bình…

Đó là những ví dụ chứng minh giúp người viết làm rõ các luận điểm đưa ra. Từ việc tìm hiểu những khái niệm cơ bản, đến những quy định pháp lý thể hiện trên thực tiễn, người viết đã đưa ra được những bất cập, hạn chế xung quanh những quy định của pháp luật và đưa ra đề xuất, những kiến nghị để góp phần hoàn thiện Luật doanh nghiệp. Tranh chấp nội bộ công ty nói chung công ty cổ phần nói riêng có ảnh hưởng nghiêm trọng đến chính bản thân công ty và ở tầm vĩ mô là nền kinh tế đất nước; cho nên cần có sự nhìn nhận và đánh giá đúng ngay từ đầu. Điều đó có ý nghĩa quan trọng trong việc hạn chế tranh chấp nội bộ có thể xảy ra. Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật Kinh Tế

Những kết quả đạt được trong luận văn này đã đáp ứng được cơ bản những mục tiêu mà người viết đặt ra ở phần mở đầu. Tuy nhiên những tồn tại đưa ra chưa phải là toàn bộ và phản ánh được một cách đầy đủ những điều mà người viết muốn nói; đồng thời, sẽ có những tồn tại khác trong thực tiễn áp dụng và thi hành Luật doanh nghiệp. Với những kết quả đạt được người viết hy vọng sẽ góp phần nhỏ vào sự phát triển chung của một nền khoa học pháp lý vững mạnh và chặt chẽ; đồng thời giúp các doanh nghiệp nhận thấy được phần nào những thách thức mà họ có thể gặp phải trong quá trình hoạt động để có phương hướng giải quyết phù hợp và hiệu quả.

DOWNLOAD FILE

Trên đây là các Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật kinh tế, các bạn có thể tham khảo nhiều Bài Mẫu Báo Cáo Thực Tập Luật kinh tế khác trên website tailieumau.vn nếu cần viết báo cáo thực tập thuê, làm báo cáo thực tập thì trao đổi trực tiếp với mình qua SĐT/ ZALO: 0932.091.562

admin

Dịch vụ nhận viết Luận văn thạc sĩ, Báo cáo, Khóa luận, Chuyên đề, Tiểu luận, Đồ án. Liên hệ ZALO 0932091562 Để được hỗ trợ khi bạn cần làm bài.

https://tailieumau.vn/dich-vu-viet-thue-luan-van-thac-si/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *